Trang chủ > TIẾNG TRUNG > Đối chiếu 1000 câu tục ngữ, thành ngữ Việt-Trung (phần 5)

Đối chiếu 1000 câu tục ngữ, thành ngữ Việt-Trung (phần 5)

So với tài liệu đã post trên Blog của ngocsac tại http://my.opera.com/ngocsac/blog/940 thì tài liệu này có bổ sung thêm phần Pinyin.
Link phần 4
404 Há miệng chờ sung, ôm cây đợi thỏ 守株待兔/ shǒu zhū dài tù
405 Há miệng mắc quai 吃人家的嘴短,拿人家的手软:有口难言,有口难分/
chī rén jiā de zuǐ duǎn, ná rén jiā de shǒu ruǎn: yǒu kǒu nán yán, yǒu kǒu nán fēn
406 Hai năm rõ mười 不言而喻/ bù yán ér yù

407 Hàng người rồng rắn 一字长蛇阵/ yī zì cháng shé zhèn
408 Hành động theo cảm tính 意气用事/ yì qì yòng shì
409 Hao binh tổn tướng 损兵折将/ sǔn bīng zhé jiāng
410 Hạt gạo trên sàng 硕果仅存/ shuò guǒ jǐn cún
411 Hay làm khéo tay 熟能生巧/ shú néng shēng qiǎo
412 Hậu sinh khả úy, con hơn cha, trò hơn thầy 青出于蓝/ qīng chū yú lán
413 Hẹp hòi thiển cận 鼠肚鸡肠/ qīng chū yú lán
414 Hiểu con không ai bằng cha 知子莫若父/ zhī zǐ mò ruò fù
415 Hò voi bắn súng sậy, phô trương thanh thế 虚张声势/ xū zhāng shēng shì
416 Hoa lài cắm bãi phân trâu (gáo vàng múc nước giếng bùn) 鲜花插在牛粪上; 佛头着粪/
xiān huā chā zài niú fèn shàng; fó tóu zhe fèn
417 Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình 落花有意,流水无情/ luò huā yǒu yì,liú shuǐ wú qíng
418 Học chả hay, cày chả biết 不学无术/ bù xué wú shù
419 Học chữ không xong, học cày không nổi 学书不成,学剑不成/
xué shū bù chéng,xué jiàn bù chéng
420 Học đi đôi với hành 学而时习之/ xué ér shí xí zhī
421 Học một biết mười 举一反三;一隅三反/ jǔ yī fǎn sān;yī yú sān fǎn
422 Học sâu biết rộng (thông kim bác cổ) 博古通今/ bó gǔ tōng jīn
423 Học thầy không tày học bạn 三人行,必有我师/ sān rén xíng,bì yǒu wǒ shī
424 Hót cứt cho ai (làm việc người khác làm chưa xong còn xót lại) 擦屁股/ cā pì gǔ
425 Hổ dữ không ăn thịt con 虎毒不食子/ hǔ dú bù shí zǐ
426 Hồi tâm chuyển ý 心回意转/ xīn huí yì zhuǎn
427 Hồn xiêu phách lạc 勾魂摄魄/ gōu hún shè pò
428 Hở đâu vít đấy; đau đâu trị đấy; ngứa đâu… 头痛医头、脚痛医脚/
tóu tòng yī tóu、jiǎo tòng yī jiǎo
429 Hơn chẳng bỏ hao, lợi bất cập hại 得不补失; 得不偿失/ de bù bǔ shī; de bù cháng shī
430 Hợp tình hợp lý 合情合理/ hé qíng hé lǐ
431 Hữu xạ tự nhiên hương 桃李不言,下自成蹊/ táo lǐ bù yán,xià zì chéng xī
432 Im như thóc đổ bồ, câm như hến 噤若寒蝉/ jìn ruò hán chán
433 Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra 朱门酒肉臭,路有冻死骨/
zhū mén jiǔ ròu chòu,lù yǒu dòng sǐ gú
434 Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ 张公吃酒李公醉;柳树上着刀,桑树上出血/
zhāng gōng chī jiǔ lǐ gōng zuì; liǔ shù shàng zhe dāo,sāng shù shàng chū xiě
435 Kén cá chọn canh 挑肥拣瘦; 一人得道鸡犬/ tiǎo féi jiǎn shòu; yī rén de dào jī quǎn
436 Kiếm củi ba năm đốt một giờ 前功尽弃;千日打柴一日烧;养兵千日、用在一时/
qián gōng jìn qì; qiān rì dǎ chái yī rì shāo;yǎng bīng qiān rì、yòng zài yī shí
437 Kiến kiện củ khoai 蜉蝣撼大树;自不量力/ fú yóu hàn dà shù; zì bù liàng lì
438 Kính già yêu trẻ 敬老慈幼/ jìng lǎo cí yòu
439 Kính hiền trọng sĩ 敬贤重士/ jìng xián zhòng shì
440 Ky cóp cho cọp nó ăn 火中区栗/ fēi huǒ zhōng qū lì
441 Khách không mời mà đến 不速之客/ bù sù zhī kè
442 Khó hơn lên trời 难于上青天/ nán yú shàng qīng tiān
443 Khổ tận cam lai 苦尽甘来/ kǔ jìn gān lái
444 Khôn ba năm dại một giờ 聪明一世糊涂一时/ cōng míng yī shì hú tú yī shí
445 Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già 事事有数/ shì shì yǒu shù
446 Khôn làm cột cái, dại làm cột con 能者多劳/ néng zhě duō láo
447 Khôn lắm dại nhiều, hết khôn dồn đến dại 聪明反被聪明误/ cōng míng fǎn bèi cōng míng wù
448 Khôn lỏi không bằng giỏi đàn 独慧不知众智/ dú huì bù zhī zhòng zhì
449 Không ai giàu ba họ 富无三代享/ fù wú sān dài xiǎng
450 Không biết không có tội;vô sư vô sách quỷ thần bất trách 不知者不罪/ bù zhī zhě bù zuì
451 Không bột mà gột nên hồ; Nước lã mà gột nên hồ 平地楼台/ píng dì lóu tái
452 Không cánh mà bay 不翼而飞/ bù yì ér fēi
453 Không có lửa làm sao có khói 无风不起浪/ wú fēng bù qǐ làng
454 Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền 世上无难事、只怕没人心/
shì shàng wú nán shì、zhī pà méi rén xīn
455 Không chó bắt mèo ăn cứt ; bắt chó đi cày 赶鸭子上架/ gǎn yā zǐ shàng jià
456 Không đội trời chung 不共戴天/ bù gòng dài tiān
457 Không hơn không kém, mười phân vẹn mười 不折不扣/ bù zhé bù kòu
458 Không làm mà hưởng 不劳而获/ bù láo ér huò
459 Không lo không nghĩ 无忧无虑/ wú yōu wú lǜ
460 Không nhà mà về 无家可归/ wú jiā kě guī
461 Không phải nghĩ ngợi 不假思索/ bù jiǎ sī suǒ
462 Không thân không thích 非亲非故/ fēi qīn fēi gù
463 Không thầy đố mày làm nên 无师不通/ wú shī bù tōng
464 Không ưa thì dưa có dòi 鸡蛋里找骨头/ jī dàn lǐ zhǎo gú tóu
465 Khua chiêng gõ mõ 摇旗呐喊/ yáo qí nà hǎn
466 Khua môi múa mép 摇唇鼓舌/ yáo chún gǔ shé
467 Khư khư như ông giữ oản 孤行已见/ gū xíng yǐ jiàn
468 Lá lành đùm lá rách 物上其类/ wù shàng qí lèi
469 Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt người dạ thú 当面是人,背后是鬼/
dāng miàn shì rén,bèi hòu shì guǐ
470 Lạ nước lạ cái 人地生疏;人生路不熟/ rén dì shēng shū; rén shēng lù bù shú
471 Làm bộ làm tịch 装模做样/ zhuāng mó zuò yàng
472 Làm chơi ăn thật 垂手而得/ chuí shǒu ér de
473 Làm dâu trăm họ 为人作嫁 (众口难调)/ wéi rén zuò jià ( zhòng kǒu nán tiao)
474 Làm khách sạch ruột 碍了面皮, 娥了肚皮/ ài le miàn pí, é le dù pí
475 Làm một mẻ, khỏe suốt đời 一劳永逸/ yī láo yǒng yì
476 Làm mướn không công, làm dâu trăm họ 为人作嫁/ wéi rén zuò jià
477 Làm như gãi ghẻ; Chuồn chuồn chấm nước (hời hợt) 蜻蜓点水/ qīng tíng diǎn shuǐ
478 Làm như gãi ngứa 不痛不痒/ bù tòng bù yǎng
479 Làm như lễ bà chúa Mường 磨洋工/ mó yáng gōng
480 Làm phúc phải tội 好心不得好报/ hǎo xīn bù de hǎo bào
481 Làm ra làm, chơi ra chơi 脚踏实地/ jiǎo tà shí dì
482 Làm trò cười cho thiên hạ 出洋相/ chū yáng xiàng
483 Lành làm gáo, vỡ làm muôi 好的做瓢、破的做勺;物尽其用/
hǎo de zuò piáo、pò de zuò sháo;wù jìn qí yòng
484 Lạt mềm buộc chặt (thả ra để bắt) 欲擒故纵/ yù qín gù zòng
485 Lạy ông tôi ở bụi này; chưa khảo đã xưng 不打自招; 此地无银三百两/
bù dǎ zì zhāo; cǐ dì wú yín sān bǎi liǎng
486 Lắm mối tối nằm không 筑室道谋/ zhù shì dào móu
487 Lắm sãi không ai đóng cửa chùa 和尚多了山门没关/ hé shàng duō le shān mén méi guān
488 Lắm thầy nhiều ma 众口难调/ zhòng kǒu nán tiao
489 Lặn mất tăm hơi, biệt tăm biệt tích 石沉大海/ shí chén dà hǎi
490 Lấm la lấm lét, thậm thà thậm thụt 鬼鬼祟祟/ guǐ guǐ suì suì
491 Lần này lần nữa; hết lần này đến lần khác 一而再,再而三/ yī ér zài,zài ér sān
492 Lập lờ đánh lận con đen 移花接木;滥竽充数/ yí huā jiē mù;làn yú chōng shù
493 Lấy chồng theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗/ jià jī suí jī,jià gǒu suí gǒu
494 Lấy dạ tiểu nhân đo lòng quân tử 以小人之心,度君子之腹/
yǐ xiǎo rén zhī xīn, duó jūn zǐ zhī fù
495 Lấy độc trị độc 以毒攻毒/ yǐ dú gōng dú
496 Lấy lạng chống trời 一木难支/ yī mù nán zhī
497 Lấy mình làm gương; lấy thân làm mẫu 以身作则/ yǐ shēn zuò zé
498 Lấy ngắn nuôi dài 截长补短/ jié cháng bǔ duǎn
499 Lấy oán báo ơn 恩将仇报/ ēn jiāng chóu bào
500 Lấy ơn báo oán 以德报怨/ yǐ dé bào yuàn
501 Lấy thúng úp voi 不自量力;一手遮天/ bù zì liàng lì;yī shǒu zhē tiān
502 Lấy thừa bù thiếu 取长补短/ qǔ cháng bǔ duǎn
503 Lấy trứng chọi đá 以卵投石/ yǐ luǎn tóu shí
504 Lấy xôi làng cho ăn mày (của người phúc ta) 借花献佛/ jiè huā xiàn fó
505 Leo cau đến buồng lại ngã 功败垂成/ gōng bài chuí chéng
506 Lên mặt dạy đời ( thích làm thầy thiên hạ) 好为人师/ hǎo wéi rén shī
507 Lên như diều gặp gió 扶摇直上/ hǎo wéi rén shī
508 Liếc qua là biết, xem phát hiểu ngay 一目了然/ yī mù liǎo rán
509 Liệu cơm gắp mắm 看菜吃饭,量体裁衣/ kàn cài chī fàn,liàng tǐ cái yī
510 Liệu sự như thần 料事如神/ liào shì rú shén
511 Linh tinh lang tang, ba lang nhăng, cà lơ phất phơ 吊儿郎当/ diào ér láng dāng
512 Lo bò trắng răng 杞人优天/ qǐ rén yōu tiān
513 Lòng như lửa đốt 心急火燎/ xīn jí huǒ liào
514 Lòng tham không đáy 欲窿难填/ yù lóng nán tián
515 Lọt sàng xuống nia; chẳng đi đâu mà thiệt 楚弓楚得/ chǔ gōng chǔ de
516 Lông gà phao tỏi 鸡毛蒜皮/ jī máo suàn pí
517 Lờ năng mó, vó năng kéo /
518 Lời lẽ ba phải 模棱两可/ mó léng liǎng kě
519 Lời nói gói vàng; lời hứa ngàn vàng 一诺千金/ yī nuò qiān jīn
520 Lợn lành chữa lợn què 弄巧成拙; 好猪医成死猪/
nòng qiǎo chéng zhuó; hǎo zhū yī chéng sǐ zhū
521 Lù khù vác cái lu chạy, tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi. 大巧若拙;不飞则已,一飞冲天/
dà qiǎo ruò zhuó; bù fēi zé yǐ,yī fēi chōng tiān
522 Lửa cháy đến đít 火烧眉毛/ huǒ shāo méi máo
523 Lửa đã đỏ, lại bỏ thêm rơm 火上加油;煽风点火;推波助澜/ huǒ shàng jiā yóu;shān fēng diǎn huǒ;tuī bō zhù lán
524 Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén 干柴烈火/ gān chái liè huǒ
525 Lựa gió phất cờ 看风摇旗/ kàn fēng yáo qí
526 Lửa thử vàng, gian nan thử sức 疾风劲草;烈火见真金/ jí fēng jìn cǎo;liè huǒ jiàn zhēn jīn
527 Lực bất tòng tâm 力不从心;望洋兴叹/ lì bù cóng xīn; wàng yáng xìng tàn
528 Lửng lơ con cá vàng 半推半就/ bàn tuī bàn jiù
529 Ma cũ bắt nạt ma mới 旧欺生/ jiù qī shēng
530 Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼使神差/ guǐ shǐ shén chāi
531 Màn trời chiếu đất 风餐露宿/ fēng cān lù sù
532 Mạnh ai nấy làm 各自为政/ gè zì wéi zhèng
533 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多钱善贾/ duō qián shàn jiǎ
534 Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污; 同恶相济/
tóng liú hé wū; tóng è xiāng jì
535 Măng mọc sau mưa 雨后春笋/ yǔ hòu chūn sǔn
536 Mắt cá giả trân châu 鱼目混珠/ yú mù hùn zhū
537 Mặt cắt không còn giọt máu 面无人色/ miàn wú rén sè
538 Mặt dày mày dạn 死皮赖脸/ sǐ pí lài liǎn
539 Mặt đỏ tía tai 面红耳赤/ miàn hóng ěr chì
540 Mặt gian mày giảo 贼头贼脑/ zéi tóu zéi nǎo

Còn nữa…541 Mắt không thấy, tâm không phiền 眼不见,心不烦/ yǎn bù jiàn,xīn bù fán
542 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑;笑逐颜开/ méi kāi yǎn xiào; xiào zhú yán kāi

  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: