Trang chủ > TIẾNG TRUNG > Đối chiếu 1000 câu tục ngữ, thành ngữ Việt-Trung (phần 6)

Đối chiếu 1000 câu tục ngữ, thành ngữ Việt-Trung (phần 6)

So với tài liệu đã post trên Blog của ngocsac tại http://my.opera.com/ngocsac/blog/940 thì tài liệu này có bổ sung thêm phần Pinyin.
Link phần 5
541 Mắt không thấy, tâm không phiền 眼不见,心不烦/ yǎn bù jiàn,xīn bù fán
542 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑;笑逐颜开/ méi kāi yǎn xiào; xiào zhú yán kāi
543 Mặt mày ủ dột; mặt nhăn mày nhó 愁眉不展; 愁眉锁眼;愁眉苦脸/
chóu méi bù zhǎn; chóu méi suǒ yǎn; chóu méi kǔ liǎn
544 Mặt mày xanh xao 面黄肌瘦/ miàn huáng jī shòu

545 Mặt mo 老着脸皮/ lǎo zhe liǎn pí
546 Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽/ yī guān qín shòu
547 Mắt nhắm mắt mở 睁一只眼闭一只眼/ zhēng yī zhī yǎn bì yī zhī yǎn
548 Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢;贼走关门/ wáng yáng bǔ láo;zéi zǒu guān mén
549 Mất cả chì lẫn chài 陪了夫人又折兵/ péi le fū rén yòu zhé bīng
550 Mất hút con mẹ hàng lươn; bặt tin 断线风筝/ duàn xiàn fēng zhēng
551 Mật ít ruồi nhiều 佛多糕少;粥少僧多/ fó duō gāo shǎo;zhōu shǎo sēng duō
552 Mật ngọt chết ruồi 赤舌烧城/ chì shé shāo chéng
553 Mẹ dại đẻ con khôn 鸡窝飞出凤凰/ jī wō fēi chū fèng huáng
554 Mẹ tròn con vuông 母子平安/ mǔ zǐ píng ān
555 Mèo giả từ bi khóc chuột 猫哭老鼠假慈悲/ māo kū lǎo shǔ jiǎ cí bēi
556 Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老王卖瓜,自卖自夸/
lǎo wáng mài guā, zì mài zì kuā
557 Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷鸡摸狗/ tōu jī mō gǒu
558 Méo mó có còn hơn không (cá con còn hơn đĩa không). 聊生于无/ liáo shēng yú wú
559 Mèo mù vớ được cá rán 瞎猫碰上死耗子/ xiā māo pèng shàng sǐ hào zǐ
560 Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬/ qī ruǎn pà yìng
561 Mệt bở hơi tai 疲于奔命/ pí yú bēn mìng
562 Miệng ăn núi lở 座吃山空;坐吃山崩/ zuò chī shān kōng; zuò chī shān bēng
563 Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎毛未脱;乳臭未干/ tāi máo wèi tuō;rǔ chòu wèi gān
564 Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食/ jiē lái zhī shí
565 Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm 笑里藏刀/ xiào lǐ cáng dāo
566 Mò kim đáy biển 海里捞针/ hǎi lǐ lāo zhēn
567 Mong như mong mẹ về chợ 盼母市归/ pàn mǔ shì guī
568 Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭错了坟头/ kū cuò le fén tóu
569 Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh (nhà nào cũng có điều phiền muộn riêng) 家家有本难念的经/
jiā jiā yǒu běn nán niàn de jīng
570 Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒/ chún wáng chǐ hán
571 Mỗi lúc mỗi khác; lúc trước khác,lúc này khác 彼一时,此一时/ bǐ yī shí,cǐ yī shí
572 Mồm loa mép giải 油嘴滑舌/ yóu zuǐ huá shé
573 Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌/ yóu zuǐ huá shé
574 Một bữa là vàng, hai bữa là thau 数见不鲜/ shù jiàn bù xiān
575 Một cây làm chẳng nên non 独木不成林/ dú mù bù chéng lín
576 Một con chim én không làm nên mùa xuân 独木不成林;孤掌难呜/
dú mù bù chéng lín;gū zhǎng nán wū
577 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一匹马不走、十匹马等着/ yī pǐ mǎ bù zǒu、shí pǐ mǎ děng zhe
578 Một công đôi việc 一举两得;一箭双雕/ yī jǔ liǎng de;yī jiàn shuāng diāo
579 Một chó sủa bóng, trăm chó sủa tiếng 吠形吠声/ fèi xíng fèi shēng
580 Một chữ bẻ đôi không biết, dốt đặc cán mai 不识一丁/ bù shí yī dīng
581 Một đồn mười, mười đồn trăm 一传十,十传百/ yī chuán shí,shí chuán bǎi
582 Một lòng một dạ 一心一意; 一心一德、一个心眼/ yī xīn yī yì; yī xīn yī dé、yī gè xīn yǎn
583 Một miệng thì kín, chín miệng thì hở 六耳不同谋/ liù ěr bù tóng móu
584 Một người làm quan cả họ được nhờ 弹冠相庆; 拔矛连茹; 一子出家,九祖升天/
tán guàn xiāng qìng; bá máo lián rú; yī zǐ chū jiā,jiǔ zǔ shēng tiān
585 Một người lo bằng một kho người làm 千羊之皮,不如一狐之腋;千军易得,一将难求/
zhuǎi qiān yáng zhī pí,bù rú yī hú zhī yè; qiān jūn yì de,yī jiāng nán qiú
586 Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy 八字没一撇/ bā zì méi yī piě
587 Một sống một chết, một mất một còn 你死我活/ nǐ sǐ wǒ huó
588 Một trời một vực 大相经庭;天悬地隔/ dà xiāng jīng tíng; tiān xuán dì gé
589 Một việc không xong; không nên trò trống gì 一事无成/ yī shì wú chéng
590 Một vốn bốn lời (bỏ một đồng cân, khuân về cả vạn) 一本万利/ yī běn wàn lì
591 Một vừa hai phải 适可而止/ shì kě ér zhǐ
592 Mở cờ trong bụng 心花怒放;眉飞色舞/ xīn huā nù fàng;méi fēi sè wǔ
593 Mở cửa sổ thấy núi 一针见血/ yī zhēn jiàn xiě
594 Mỡ nó rán nó; ngỗng ông lễ ông 羊毛出在羊身上/ yáng máo chū zài yáng shēn shàng
595 Mũ ni che tai 置若罔闻/ zhì ruò wǎng wén
596 Mua dây buộc mình 作茧自缚;庸人自优/ zuò chóng zì fú;yōng rén zì yōu
597 Múa gậy vườn hoang, làm mưa làm gió 为所欲为/ wéi suǒ yù wéi
598 Mua mèo trong bị 隔山买老牛/ gé shān mǎi lǎo niú
599 Múa rừu qua mắt thợ, đánh trông qua cửa nhà sấm 班门弄斧; 关公面前耍大刀/
bān mén nòng fǔ; guān gōng miàn qián shuǎ dà dāo
600 Muối bỏ bể 沧海一粟/ cāng hǎi yī sù
601 Muốn ăn gắp bỏ cho người 欲取故予/ yù qǔ gù yǔ
602 Muốn ăn phải lăn vào bếp 不入虎穴,焉得虎子/ bù rù hǔ xué,yān de hǔ zǐ
603 Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người 十年树木,百年树人/
shí nián shù mù,bǎi nián shù rén
604 Mười ngón tay có ngón dài ngón ngắn 一母之子有愚贤之分、一树之果有酸甜之别;一陇生九种、种种个别;十个指头不一般齐/
yī mǔ zhī zǐ yǒu yú xián zhī fēn、yī shù zhī guǒ yǒu suān tián zhī bié;yī lǒng shēng jiǔ zhòng、zhòng zhòng gè bié; shí gè zhǐ tóu bù yī bān qí
605 Mười rằm cũng ư, mười tư cũng gật 人云亦云/ rén yún yì yún
606 Mượn gió bẻ măng 趁火打劫/ chèn huǒ dǎ jié
607 Mượn lược thầy tu (hỏi đường người mù) 问道于盲/ wèn dào yú máng
608 Mượn rượu làm càn 借酒做疯/ xiǎn jiè jiǔ zuò fēng
609 Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên 谋事在人,成事在天/ móu shì zài rén,chéng shì zài tiān
610 Nam vô tửu như cờ vô phong 难无酒如旗无风/ nán wú jiǔ rú qí wú fēng
611 Nản lòng thoái chí 心灰意懒/ xīn huī yì lǎn
612 Năng nhặt chặt bị (kiến tha lâu đầy tổ) 集液成裘/ jí yè chéng qiú
613 Ném đá giấu tay, mượn dao giết người 借刀杀人;含沙射影/ jiè dāo shā rén; hán shā shè yǐng
614 Ném tiền qua cửa sổ 一掷千金/ yī zhì qiān jīn
615 Nói có sách, mách có chứng 言之凿凿,言必有据; 有案可稽/
yán zhī záo záo,yán bì yǒu jù; yǒu àn kě jī
616 Nói dối như cuội 弥天大谎/ mí tiān dà huǎng
617 Nói được làm được 说到作到/ shuō dào zuò dào
618 Nói hay như đài, nói hay hơn hát 说的比唱的好听/ shuō de bǐ chàng de hǎo tīng
619 Nói hươi nói vượn 言之无物/ yán zhī wú wù
620 Nói kho cho qua mọi chuyện 息事宁人/ xī shì zhù rén
621 Nói khoác không biết ngượng mồm 大言不惭/ dà yán bù cán
622 Nói lấp lửng, nói nước đôi 一语双关/ yī yǔ shuāng guān
623 Nói một đàng, làm một nẻo 出尔反尔;说一套作一套/ chū ěr fǎn ěr;shuō yī tào zuò yī tào
624 Nói một là một, nói hai là hai 说一是一,说二是二/ shuō yī shì yī,shuō èr shì èr
625 Nói như rồng leo, làm như mèo mửa 眼高手低/ yǎn gāo shǒu dī
626 Nói ở đây, chết cây trên rừng 醉翁之意不在酒/ zuì wēng zhī yì bù zài jiǔ
627 Nói phải củ cải cũng nghe 顽石点头/ wán shí diǎn tóu
628 Nói sao làm vậy 言行一致/ yán xíng yī zhì
629 Nói toạc móng heo 单刀直入;打开天窗说亮话/
dān dāo zhí rù;dǎ kāi tiān chuāng shuō liàng huà
630 Nói thách nói tướng 过甚其辞/ guò shèn qí cí
631 Nói tràn cung mây 不道边际/ bù dào biān jì
632 Nói trúng tim đen 一语破的;一针见血/ yī yǔ pò de;yī zhēn jiàn xiě
633 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦;风言风语/ shé bì chún jiāo;fēng yán fēng yǔ
634 Nói xong làm ngay; đã nói là làm 言出法随/ yán chū fǎ suí
635 Nổi cơn tam bành 火冒三丈;大发雷霆/ huǒ mào sān zhàng;dà fā léi tíng
636 Nối giáo cho giặc 为敌续槊;抱薪救火/ wéi dí xù shuò;bào xīn jiù huǒ
637 Nồi tròn úp vung méo 方枘圆凿/ fāng ruì yuán záo
638 Nợ như chúa chổm 债台高筑/ zhài tái gāo zhù
639 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家贼难防/ jiā zéi nán fáng
640 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患;养痈成患;家贼难防/
yǎng hǔ yí huàn;yǎng yōng chéng huàn;jiā zéi nán fáng
641 Nước chảy bèo trôi 随波逐流/ suí bō zhú liú
642 Nước chảy chỗ trúng 水往地流/ shuǐ wǎng dì liú
643 Nước chảy đá mòn 水滴石穿/ shuǐ dī shí chuān
644 Nước đến chân mới nhảy 抱佛脚 (平时不烧香、临时抱佛脚)/
bào fó jiǎo ( píng shí bù shāo xiāng、lín shí bào fó jiǎo)
645 Nước đến chân mới nhảy 江心补漏; 临渴掘井; 临陈磨枪/
jiāng xīn bǔ lòu; lín kě jué jǐng; lín chén mó qiāng
646 Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风吹马耳/ fēng chuī mǎ ěr
647 Nước không hai vua, rừng không hai cọp 天无二日/ tiān wú èr rì
648 Nước lặng chảy sâu 大巧若拙/ dà qiǎo ruò zhuó
649 Nước mắt cá sấu 鳄鱼眼泪/ è yú yǎn lèi
650 Nước nổi bèo nổi 水涨船高/ shuǐ zhǎng chuán gāo
651 Ngã một keo, neo một nấc 吃一堑,长一智/ chī yī qiàn,cháng yī zhì
652 Ngày tháng còn dài; tương lai còn dài 来日方长/ lái rì fāng cháng
653 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长/ hǎo jǐng bù cháng
654 Ngậm bồ hòn làm ngọt; nuốt phải quả đắng 吃哑巴亏;哑子吃黄连/
chī yǎ bā kuī; yǎ zǐ chī huáng lián
655 Ngậm đắng nuốt cay 含辛茹苦/ hán xīn rú kǔ
656 Ngậm máu phun người 血口喷人/ xiě kǒu pēn rén
657 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说/ èr huà bù shuō
658 Nghé con không biết sợ cọp 初生牛犊不怕虎/ chū shēng niú dú bù pà hǔ
659 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说; 街谈巷议 / dào tīng tú shuō; jiē tán xiàng yì
660 Nghèo không tấc đất cắm dùi 贫无立锥之地/ pín wú lì zhuī zhī dì
661 Nghèo rớt mùng tơi 一盆如洗/ yī pén rú xǐ
662 Ngọc bất trác, bất thành khí 玉不琢,不成器/ yù bù zhuó,bù chéng qì
663 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁是丁、卯是卯/ dīng shì dīng、mǎo shì mǎo
664 Ngồi lê mách lẻo 调嘴学舌/ diào zuǐ xué shé
665 Ngồi mát ăn bát vàng 吃现成饭/ chī xiàn chéng fàn
666 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆若木鸡/ dāi ruò mù jī
667 Ngủ gà ngủ vịt 半睡半醒/ bàn shuì bàn xǐng
668 Ngu như bò, ngu hết chỗ nói 愚不可及/ yú bù kě jí
669 Ngựa quen đường cũ 故态复萌/ gù tài fù méng
670 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭的人多、做事的人少/
chī fàn de rén duō、zuò shì de rén shǎo

Còn nữa….
671 Người ba đấng, của ba loài 人分三等、物分七类/ rén fēn sān děng、wù fēn qī lèi
672 Người chẳng ra người, ngợm chẳng ra ngợm 三分像人,七分像鬼/
sān fēn xiàng rén,qī fēn xiàng guǐ

  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: