Trang chủ > TIẾNG TRUNG > Tiêu chuẩn để trở thành giáo viên dạy giỏi ngoại ngữ

Tiêu chuẩn để trở thành giáo viên dạy giỏi ngoại ngữ

Những chuẩn mực để đánh giá một giáo viên giảng dạy giỏi về ngoại ngữ nói chung và tiếng Trung Quốc nói riêng có thể có thêm hoặc khác nhau, nhưng những gì nêu ra dưới đây của một Bloger người Mỹ này cũng rất đầy đủ và đáng để suy ngẫm. Nếu bạn đã từng làm giáo viên giảng dạy ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Trung Quốc, đã từng trăn trở với những phương pháp giảng dạy thì đây quả thực là những gợi ý để bạn đi hoàn thiện chính bản thân mình để trở thành một giáo viên dạy giỏi ngoại ngữ.
Xin tham khảo toàn bộ bản dịch tiếng Việt do ngocsac dịch:

Gần đây trên Blog Chinesepod (http://www.chinesepod.com) có người đưa ra thảo luận “thế nào là giảng dạy hay?”, vấn đề này đương nhiên là nói đến giảng dạy ngoại ngữ tiếng Trung Quốc.
Cũng bởi vì gần đây tôi mới bắt đầu làm thầy giáo dạy tiếng Trung Quốc, nên tôi cũng thường suy nghĩ về vấn đề này. Những tiêu chuẩn dưới đây cũng chỉ là ý kiến cá nhân của tôi mà thôi. Khoảng rất ít người có thể đạt được 100% những tiêu chuẩn lý tưởng đó, thì nói gì đến tôi. Nhưng, tôi vẫn cho rằng đây là những mục tiêu lý tưởng của người giảng dạy ngoại ngữ.
Một giáo viên giỏi thì bản thân giáo viên đó cũng phải có niềm đam mê (yêu thích) không ngừng học hỏi những cái mới. Nếu mình không yêu thích, thì làm sao khiến cho học sinh cũng yêu thích học ngoại ngữ (tiếng Trung).
Một giáo viên dạy giỏi tiếng Hoa ngoài sự nghiêm khắc (uy quyền) ra, cũng cần phải cởi mở coi mình là nguồn tài liệu (tài nguyên) học tập cho học sinh khai thác. Học sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn công việc học tập, giáo viên phụ trách hoàn toàn về phương diện giảng dạy. Có hai thái cực (xu hướng) bất lợi cho việc giảng dạy đó là: Một giáo viên quá nghiêm khắc, không chấp nhận học sinh tự lên kế hoạch học tập cho mình, không để học sinh tham gia bất kỳ ý kiến nào về việc giảng dạy, cũng không tôn trọng tư duy và năng lực của học sinh. Một giáo viên khác thì luôn “dỗ ngọt” những học sinh sợ khó, kiểu giáo viên này thường đáp ứng tất cả mọi yêu cầu của học sinh. Ví dụ, khi cho học sinh luyện đọc thanh thứ 4 (trong tiếng Hoa), cảm thấy khó, thì giáo viên này rất có thể vì sợ học sinh cảm thấy căng thẳng mà không kiên trì chỉnh sửa chính xác cách đọc của thanh điệu này. Thực ra, khi học sinh gặp “căng thẳng”, giáo viên nên nghĩ cách nào đó tốt nhất mà không được từ bỏ hướng dẫn học sinh những kiến thức học tập quan trọng như phát âm chuẩn thanh thứ 4.
Một giáo viên tâm lý, cũng sẽ yêu quý học sinh. Một giáo viên giỏi sẽ tạo ra một không khí học tập ấm cúng và thân thiết (thân thiện).
Một giáo viên giỏi thì không ngừng thường thức (áp dụng) những phương pháp giảng dạy mới, một mặt là mong muốn học sinh tiến bộ, mặt khác là đem đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tươi mới, đa dạng.
Một giáo viên giỏi còn chưa mất đi khả năng “chơi đùa” (khôi hài) của trẻ nhỏ.
Một giáo viên giỏi phải tự tin về năng lực giảng dạy của mình, cũng có niềm tin sâu sắc học sinh có thể học tốt ngoại ngữ mình dạy. Mỗi một học sinh đều tiềm tàng khả năng học tốt ngoại ngữ (tiếng Trung Quốc). Nếu giáo viên cho rằng chỉ có người Trung Quốc mới có thể học tốt tiếng Trung, hoặc chỉ cho rằng chỉ có một số ít người tài giỏi (thiên tài ngoại ngữ) mới có thể học giỏi tiếng Trung, thì người giáo viên này khẳng định không phải là một giáo viên giỏi.
Một giáo viên giỏi phải là một người có trách nhiệm. Khi học sinh của mình học tập không tốt, thì người giao viên không được đẩy trách nhiệm về phía học sinh, nói rằng: “học sinh này hết cách rồi!” nhưng câu kiểu như vậy. Ngược lại giáo viên phải cố gắng thay đổi phương pháp giảng dạy của mình để giúp học sinh có thể học tốt ngoại ngữ đó. Nếu học sinh thiếu đi nhiệt huyết học tập, giáo viên phải tìm mọi cách tạo ra những hứng thú học tập cho học sinh.
Một giáo viên dạy ngoại ngữ (tiếng Trung) giỏi không những phải truyền đạt được văn hóa của quốc gia đó (văn hóa Trung Quốc) mà còn phải giúp những học sinh hiểu về văn hóa của nước họ. Ngoài ra, một giáo viên giỏi đồng thời trong quá trình học tập cũng phải giúp học sinh dùng ngoại ngữ để biểu đạt được văn hóa của nước mình cũng như tư tưởng và cảm thụ của cá nhân. Thậm chí dành nhiều thời gian hơn để dạy cho học sinh về khả năng này.
Bản tiếng Trung Quốc:
最近在 Chinesepod 的博客上,有人在讨论:“什么是良好教学?”这个话题。问题的焦点当然是对外汉语教学。
因为我自己最近刚开始当汉语老师,所以我也常常在考虑这个问题。以下的答案是我个人的一些理想而已,大概很少有人能够百分之百地达到这些理想,更别说我自己了。但是,我还是认为它们是良好的教育目标:
一个好老师本身也热爱不断地学习新东西。自己不热爱学习,怎么能使学生们也热爱学汉语呢?
一个好的汉语老师不但是权威,同时也愿虚心地为学生当作一种学习资源。学生百分之百负责学生方面的学习工作,老师百分之百负责老师方面的教学工作。有两种不利于教学的极端例子:1)一个极具权威性的老师,不允许学生计划自己的学习、不让学生参加任何对于教学的意见、也不尊重学生的思维和能力。另一极端就是:2)总是讨好学生的怕事老师。这种老师答应学生所有的要求。比方说:假如学生练习汉语的四声时,感到困难,这种老师可能会为了怕使学生感到紧张而停止纠正学生的声调。其实,老师应该针对学生的“紧张”,想出一些更好的方法而不该放弃四声这么重要一项学习。
一个好老师有爱心、也会爱学生。一个好老师会制造一种温暖、亲密的学习环境。
一个好老师不停地尝试新的教学方法。一方面是为了追求教学上的进步,另一方面是为了提供学生一个有花样、多彩多姿的学习经验。
一个好老师还没有失去儿童般“玩耍”的能力。
一个好老师深信自己有能力教好学生,也深信学生有能力学好汉语。每一个学生都拥有学好汉语的潜力。如果老师认为只有中国人才能学好汉语,或者认为只有少数天才老外才能学好汉语,那么,这个老师必定不是好老师了。
一个好老师有责任感。假如他的学生学得不太好,老师不会把责任推到学生身上,说:“这个学生没办法”什么的。反而,老师会尽量去改良自己的教学方法,以至于能够让学生学好汉语。假如学生缺少学习的热情,老师不断地寻找新的方法以便引发学生的兴趣。
一个好的汉语老师从事对外汉语教学,不仅是为了传达中国文化,也不仅是为了帮助老外了解中国文化。除此以外,一个好老师会下同样的功夫帮助学生们运用汉语来表达学生本国的文化、学生个人的思想以及学生自己的感受。甚至于会安排更多的时间教学生这方面的能力。
Bản PINYIN bài viết:
zuì jìn zài Chinesepod de bó kè shàng,yǒu rén zài tǎo lùn:ǒ shén mo shì liáng hǎo jiào xué?ō zhè gè huà tí。wèn tí de jiāo diǎn dāng rán shì duì wài hàn yǔ jiào xué。
yīn wéi wǒ zì jǐ zuì jìn gāng kāi shǐ dāng hàn yǔ lǎo shī,suǒ yǐ wǒ yě cháng cháng zài kǎo lǜ zhè gè wèn tí。yǐ xià de dá àn shì wǒ gè rén de yī xiē lǐ xiǎng ér yǐ,dà gài hěn shǎo yǒu rén néng gòu bǎi fēn zhī bǎi dì dá dào zhè xiē lǐ xiǎng,gèng bié shuō wǒ zì jǐ le。dàn shì,wǒ hái shì rèn wéi tā men shì liáng hǎo de jiào yù mù biāo:
yī gè hǎo lǎo shī běn shēn yě rè ài bù duàn dì xué xí xīn dōng xī。zì jǐ bù rè ài xué xí,zěn mo néng shǐ xué shēng men yě rè ài xué hàn yǔ ne?
yī gè hǎo de hàn yǔ lǎo shī bú dàn shì quán wēi,tóng shí yě yuàn xū xīn dì wéi xué shēng dāng zuò yī zhòng xué xí zī yuán。xué shēng bǎi fēn zhī bǎi fù zé xué shēng fāng miàn de xué xí gōng zuò,lǎo shī bǎi fēn zhī bǎi fù zé lǎo shī fāng miàn de jiào xué gōng zuò。yǒu liǎng zhòng bù lì yú jiào xué de jí duān lì zǐ:1)yī gè jí jù quán wēi xìng de lǎo shī,bù yǔn xǔ xué shēng jì huá zì jǐ de xué xí、bù ràng xué shēng cān jiā rèn hé duì yú jiào xué de yì jiàn、yě bù zūn zhòng xué shēng de sī wéi hé néng lì。lìng yī jí duān jiù shì:2)zǒng shì tǎo hǎo xué shēng de pà shì lǎo shī。zhè zhòng lǎo shī dá yìng xué shēng suǒ yǒu de yào qiú。bǐ fāng shuō:jiǎ rú xué shēng liàn xí hàn yǔ de sì shēng shí,gǎn dào kùn nán,zhè zhòng lǎo shī kě néng huì wéi le pà shǐ xué shēng gǎn dào jǐn zhāng ér tíng zhǐ jiū zhèng xué shēng de shēng diào。qí shí,lǎo shī yīng gāi zhēn duì xué shēng deǒ jǐn zhāngō,xiǎng chū yī xiē gèng hǎo de fāng fǎ ér bù gāi fàng qì sì shēng zhè mo zhòng yào yī xiàng xué xí。
yī gè hǎo lǎo shī yǒu ài xīn、yě huì ài xué shēng。yī gè hǎo lǎo shī huì zhì zào yī zhòng wēn nuǎn、qīn mì de xué xí huán jìng。
yī gè hǎo lǎo shī bù tíng dì cháng shì xīn de jiào xué fāng fǎ。yī fāng miàn shì wéi le zhuī qiú jiào xué shàng de jìn bù,lìng yī fāng miàn shì wéi le tí gòng xué shēng yī gè yǒu huā yàng、duō cǎi duō zī de xué xí jīng yàn。
yī gè hǎo lǎo shī huán méi yǒu shī qù ér tóng bānǒ wán shuǎō de néng lì。
yī gè hǎo lǎo shī shēn xìn zì jǐ yǒu néng lì jiào hǎo xué shēng,yě shēn xìn xué shēng yǒu néng lì xué hǎo hàn yǔ。měi yī gè xué shēng dōu yōng yǒu xué hǎo hàn yǔ de qián lì。rú guǒ lǎo shī rèn wéi zhī yǒu zhōng guó rén cái néng xué hǎo hàn yǔ,huò zhě rèn wéi zhī yǒu shǎo shù tiān cái lǎo wài cái néng xué hǎo hàn yǔ,nà mo,zhè gè lǎo shī bì dìng bú shì hǎo lǎo shī le。
yī gè hǎo lǎo shī yǒu zé rèn gǎn。jiǎ rú tā de xué shēng xué de bù tài hǎo,lǎo shī bù huì bǎ zé rèn tuī dào xué shēng shēn shàng,shuō:ǒ zhè gè xué shēng méi bàn fǎō shén mo de。fǎn ér,lǎo shī huì jìn liàng qù gǎi liáng zì jǐ de jiào xué fāng fǎ,yǐ zhì yú néng gòu ràng xué shēng xué hǎo hàn yǔ。jiǎ rú xué shēng quē shǎo xué xí de rè qíng,lǎo shī bù duàn dì xún zhǎo xīn de fāng fǎ yǐ biàn yǐn fā xué shēng de xìng qù。
yī gè hǎo de hàn yǔ lǎo shī cóng shì duì wài hàn yǔ jiào xué,bù jǐn shì wéi le chuán dá zhōng guó wén huà,yě bù jǐn shì wéi le bāng zhù lǎo wài liǎo jiě zhōng guó wén huà。chú cǐ yǐ wài,yī gè hǎo lǎo shī huì xià tóng yàng de gōng fū bāng zhù xué shēng men yùn yòng hàn yǔ lái biǎo dá xué shēng běn guó de wén huà、xué shēng gè rén de sī xiǎng yǐ jí xué shēng zì jǐ de gǎn shòu。shèn zhì yú huì ān pái gèng duō de shí jiān jiào xué shēng zhè fāng miàn de néng lì。

Chuyên mục:TIẾNG TRUNG
  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: