Trang chủ > TIẾNG TRUNG > Đối chiếu 940 câu thành ngữ, tục ngữ Việt Trung (có pinyin)

Đối chiếu 940 câu thành ngữ, tục ngữ Việt Trung (có pinyin)

Đối chiếu 940 câu thành ngữ, tục ngữ Việt Trung (có pinyin)

So với tài liệu đã post trên Blog của ngocsac tại http://my.opera.com/ngocsac/blog/940 thì tài liệu này có bổ sung thêm phần Pinyin.

Phần PinYin được chuyển tự động bằng phần mềm NJSTAR WP nên có một sỗ chữ có thể Pinyin chưa chính xác.

Phần nghĩa chỉ được coi là tương đối, thậm chí có một số câu có thể không đúng. Rất mong các bạn chỉ giáo thêm.

LINK TẢI BẢN pdf

1 Án binh bất động 按兵不动/àn bīng bù dòng

2 An cư lập nghiệp 安家立业/ ān jiā lì yè

3 An phận thủ thường 安分守己/ ān fēn shǒu jǐ

4 Anh em bốn biển một nhà 四海之内皆兄弟/ sì hǎi zhī nèi jiē xiōng dì
5 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家火不起,野火不来/ jiā huǒ bù qǐ,yě huǒ bù lái
6 Anh em như thể tay chân 兄弟如手足;手足之情/ xiōng dì rú shǒu zú; shǒu zú zhī qíng
7 Áo gấm đi đêm 锦衣夜行/ jǐn yī yè xíng
8 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食饭不忘种田人/ shí fàn bù wàng zhòng tián rén
9 Ăn bẩn sông sâu 不干不净、吃了长命/ bù gān bù jìng、chī le cháng mìng
10 Ăn bậy nói bạ 信口雌黄 / xìn kǒu cí huáng
11 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳/ hǎo yì wù láo
12 Ăn bữa hôm lo bữa mai 朝不保夕 / cháo bù bǎo xī
13 Ăn bữa sáng lần bữa tối 有早没晚 / yǒu zǎo méi wǎn
14 Ăn cám trả vàng 吃人一口, 报人一斗;吃人糠皮, 报人黄金/

 chī rén yī kǒu,bào rén yī dòu;chī rén kāng pí, bào rén huáng jīn

15 Ăn cây nào rào cây ấy 食树护树/ shí shù hù shù  
16 Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力扒外/ chī lì bā wài
17 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食须细嚼、言必三思/ shí xū xì jué、yán bì sān sī
18 Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau 享乐在前、吃苦在后/  xiǎng lè zài qián、chī kǔ zài hòu
19 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱食终日、无所事事/ bǎo shí zhōng rì、wú suǒ shì shì
20 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày; Ban ngày mải mốt đi chơi, tối lặn mặt trời đổ thóc vào say 鸡啼饱饭、三竿出兵;起个大早、赶个晚集/

jī tí bǎo fàn、sān gān chū bīng;qǐ gè dà zǎo、gǎn gè wǎn jí
21 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃一家饭、管万家事/ chī yī jiā fàn、guǎn wàn jiā shì
22 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥/ guò hé chāi qiáo
23 Ăn chẳng có khó đến thân 好事无缘,坏事有分/ hǎo shì wú yuán,huài shì yǒu fēn
24 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择善而从/ zé shàn ér cóng
25 Ăn chưa no, lo chưa tới 少不更事/ shǎo bù gèng shì
26 Ăn chưa sạch, bạch chưa thông 食不净、言不通/ shí bù jìng、yán bù tōng
27 Ăn độc chốc mép 独食独生疮/ dú shí dú shēng chuāng
28 Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌/ bèn kǒu zhuó shé

29 Ăn không nói có 煞有介事、无中生有/ shā yǒu jiè shì、wú zhōng shēng yǒu

30 Ăn không ngồi rồi 饱食终日;不劳而获;无所事事;饭来开口/

bǎo shí zhōng rì;bù láo ér huò;wú suǒ shì shì; fàn lái kāi kǒu

31 Ăn lấy chắc, mặc lấy bền 布衣粗实/ bù yī cū shí

32 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐讨肉粽/ qǐ gài tǎo ròu zòng
33 Ăn mặn khát nước 吃咸口渴/ chī xián kǒu kě
34 Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối 宁可荤口念佛、莫将素口骂人/

 zhù kě hūn kǒu niàn fó、mò jiāng sù kǒu mà rén
35 Ăn miếng trả miếng 以眼还眼、以牙还牙/ yǐ yǎn huán yǎn、yǐ yá huán yá
36 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃一碗粥、走三里路/ chī yī wǎn zhōu、zǒu sān lǐ lù
37 Ăn no dửng mỡ 饱暖思淫欲/ bǎo nuǎn sī yín yù
38 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天理良心、到处通行/ tiān lǐ liáng xīn、dào chù tōng xíng
39 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落魄方知穷人苦;饱汉不知饿汉饥/

luò pò fāng zhī qióng rén kǔ; bǎo hàn bù zhī è hàn jī
40 Ăn nhờ ở đậu 寄人篱下/ jì rén lí xià
41 Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说八道;向壁虚造/ xiā shuō bā dào;xiàng bì xū zào
42 Ăn phải gan báo (hùm) 吃了豹子胆/ chī le bào zǐ dǎn
43 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 食果不忘种树人/ shí guǒ bù wàng zhòng shù rén

44 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ;信口雌黄; 胡说八道/

 xìn kǒu kāi hé ; xìn kǒu cí huáng;  hú shuō bā dào
45 Ăn sung mặc sướng 锦衣玉食/ jǐn yī yù shí

46 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招/ qū dǎ chéng zhāo
47 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵;杀鸡取蛋/ shā jī qǔ luǎn;shā jī qǔ dàn
48 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话经三张嘴,长虫也长腿/

huà jīng sān zhāng zuǐ,cháng chóng yě cháng tuǐ
49 Bà con xa không bằng láng giềng gần; Bán anh em xa mua láng giềng gần 远亲不如近邻/ yuǎn qīn bù rú jìn lín
50 Ba đầu sáu tay 三头六臂/ sān tóu liù bèi
51 Ba mặt một lời 三头对案; 三面一词/ sān tóu duì àn;sān miàn yī cí
52 Ba mươi chưa phải là tết 别言之过早/ bié yán zhī guò zǎo
53 Ba mươi sáu kế, kế chuồn là hơn 三十六计(策),走为上计(策)/

sān shí liù jì(cè),zǒu wéi shàng jì(cè)
54 Ban ngày ban mặt 大天白日;青天白日;光天化日/

dà tiān bái rì;qīng tiān bái rì;guāng tiān huà rì
55 Ban ơn lấy lòng 卖人情/ mài rén qíng
56 Bán tín bán nghi 半信半疑/ bàn xìn bàn yí
57 Bán trôn nuôi miệng 皮肉生涯/ pí ròu shēng yá
58 Bán trời không văn tự 卖天不立契/ mài tiān bù lì qì
59 Bán vợ đợ con 卖妻典儿/ mài qī diǎn ér
60 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收/ fù shuǐ nán shōu
61 Bắn đại bác cũng không tới 八竿子打不着/ bā gān zǐ dǎ bù zháo
62 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离/ mào hé shén lí
63 Bắt cá hai tay 脚踏两只船;双手抓鱼/ jiǎo tà liǎng zhī chuán;shuāng shǒu zhuā yú
64 Bắt cóc bỏ đĩa 炊沙作饭/ chuī shā zuò fàn
65 Bắt chó đi cày, 狗咬耗子/ gǒu yǎo hào zǐ

66 Bé dé hạt tiêu 麻雀虽小,五脏俱全;秤砣虽小压千斤/

má què suī xiǎo,wǔ zāng jù quán; chèng tuó suī xiǎo yā qiān jīn

67 Bé không vin, cả gẫy cành 小时不教、大时不肖/ xiǎo shí bù jiào、dà shí bù xiào
68 Bệnh nào thuốc nấy 对症下药/ duì zhèng xià yào
69 Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng 知己知彼、百战百胜(百战不殆)/

zhī jǐ zhī bǐ、bǎi zhàn bǎi shèng( bǎi zhàn bù dài)
70 Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe 知无不言,言无不尽/ zhī wú bù yán,yán wú bù jìn
71 Biết vậy chẳng làm 悔不当初;既有今日,何必当初/ huǐ bú dàng chū; jì yǒu jīn rì,hé bì dāng chū
72 Bình cũ rượu mới 旧瓶装新酒/ jiù píng zhuāng xīn jiǔ
73 Bình chân như vại, khoanh tay đứng nhìn 高枕无忧, 袖手傍观/ gāo zhěn wú yōu,  xiù shǒu bàng guān
74 Bó đũa chọn cột cờ 百里挑一;/ bǎi lǐ tiǎo yī
75 Bóp mồm bóp miệng 省食俭穿/ shěng shí jiǎn chuān
76 Bốc thuốc theo đơn 照方子抓药/ zhào fāng zǐ zhuā yào
77 Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết 吹毛求疵/ chuī máo qiú cī
78 Bỡn quá hóa thật 弄假成真/ nòng jiǎ chéng zhēn
79 Bụng bảo dạ 自言自语;自说自话/ zì yán zì yǔ;zì shuō zì huà
80 Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân) 无动于衷/ wú dòng yú zhōng

81 Bụng làm dạ chịu 责无旁贷;自作自受;作法自毙/

zé wú páng dài;zì zuò zì shòu;zuò fǎ zì bì
82 Bụng thối như cứt 一肚子坏/ yī dù zǐ huài
83 Bụt chùa nhà không thiêng 家庙不灵/ jiā miào bù líng
84 Bút sa gà chết 惜墨如金/ xī mò rú jīn
85 Bữa đói bữa no 一饥两饱/ yī jī liǎng bǎo
86 Bữa đực bữa cái 三天打鱼两天晒网/ sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng
87 Bức vách có tai (bờ tường có mắt) 隔墙有耳/ gé qiáng yǒu ěr
88 Cá không ăn muối cá ươn 不听老人言、吃亏在眼前/ bù tīng lǎo rén yán、chī kuī zài yǎn qián
89 Cà cuống chết đến đít còn cay 死不改悔/ sǐ bù gǎi huǐ

90 Cá lớn nuốt cá bé 大鱼吃小鱼;弱肉强食/ dà yú chī xiǎo yú; ruò ròu qiáng shí
91 Cá mè một lứa 难兄难弟 (一丘之貉)/ nán xiōng nán dì ( yī qiū zhī hé)
92 Cá nằm trên thớt 鱼游釜中/ yú yóu fǔ zhōng
93 Cả thèm chóng chán 一暴十寒/ yī bào shí hán
94 Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理;只许州官放火,不许百姓点灯/

qiáng cí duó lǐ; zhī xǔ zhōu guān fàng huǒ,bù xǔ bǎi xìng diǎn dēng
95 Cái duyên cái số nó vồ lấy nhau 千里姻缘一线牵/ qiān lǐ yīn yuán yī xiàn qiān
96 Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra 纸包不住针/ zhǐ bāo bù zhù zhēn
97 Cái khó ló cái khôn 急中生智/ jí zhōng shēng zhì
98 Cải lão hoàn đồng 返老还童/ fǎn lǎo huán tóng
99 Cái nết đánh chết cái đẹp 德重于貌/ dé zhòng yú mào
100 Cãi nhau như mổ bò 大吵大闹;聚讼纷纭/ dà chǎo dà nào; jù sòng fēn yún
101 Cái sảy nảy cái ung 千里之堤、溃于蚁穴 / qiān lǐ zhī dī、kuì yú yǐ xué
102 Cải tà quy chính 改邪归正/ gǎi xié guī zhèng
103 Cải tử hoàn sinh 起死回生/ qǐ sǐ huí shēng
104 Cải trang vi hành 白龙鱼服/ bái lóng yú fú
105 Càng già càng dẻo càng dai 宝刀不老;老当益壮/ bǎo dāo bù lǎo;lǎo dāng yì zhuàng
106 Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐死首丘;树高千丈,叶落归根/

hú sǐ shǒu qiū; shù gāo qiān zhàng, yè luò guī gēn
107 Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威/ hú jiǎ hǔ wēi
108 Cao không với tới, thấp không bằng lòng 高不成低不就/ gāo bù chéng dī bù jiù
109 Cày chùi bừa bãi 敷衍了事/ fū yǎn liǎo shì
110 Cạy răng không nói một lời 不哼不言;不哼不哈/ bù hēng bù yán; bù hēng bù hā
111 Cầm cân nẩy mực 掌枰划线/ zhǎng píng huá xiàn
112 Cầm chắc trong tay 十拿八稳;十拿九稳/ shí ná bā wěn;shí ná jiǔ wěn
113 Câm như hến 噤若寒蝉/ jìn ruò hán chán
114 Cẩn tắc vô áy náy 有备无患/ yǒu bèi wú huàn
115 Cầu được ước thấy 得心应手/ de xīn yìng shǒu
116 Cầu người không bằng cầu mình 求人不如求己/ qiú rén bù rú qiú jǐ
117 Cây cao, bóng cả 树高影大/ shù gāo yǐng dà
118 Cây có cội, nước có nguồn 木有本,水有源/ mù yǒu běn,shuǐ yǒu yuán
119 Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树欲静而风不止/ shù yù jìng ér fēng bù zhǐ
120 Cây ngay không sợ chết đứng 真金不怕火炼;身正不怕影子斜/ zhēn jīn bù pà huǒ liàn; shēn zhèng bù pà yǐng zǐ xié
121 Có bệnh mới lo tìm thầy 病急乱投医/ bìng jí luàn tóu yī
122 Có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米之炊/ qiǎo fù nán wéi wú mǐ zhī chuī
123 Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui. 有你不多、没你不少/ yǒu nǐ bù duō、méi nǐ bù shǎo
124 Có công mài sắt có ngày nên kim 铁杵(chǔ)磨成针/ tiě chǔ(chǔ)mó chéng zhēn
125 Có chạy đằng trời 插翅难飞/ chā chì nán fēi
126 Có chí thì nên 功到自然成;有志竞成/ gōng dào zì rán chéng; yǒu zhì jìng chéng
127 Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有条有理、有头有尾、有板有眼/ yǒu tiáo yǒu lǐ、yǒu tóu yǒu wěi、yǒu bǎn yǒu yǎn
128 Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来/ lǐ shàng wǎng lái
129 Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢做敢当;有种犯料、有胆到案/ gǎn zuò gǎn dāng;yǒu zhòng fàn liào、yǒu dǎn dào àn
130 Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. 春花秋实;一分耕田、一分收获/

chūn huā qiū shí; yī fēn gēng tián、yī fēn shōu huò
131 Có mắt như mù; có mắt không tròng 有眼无珠、有眼不识泰山/

yǒu yǎn wú zhū、yǒu yǎn bù shí tài shān
132 Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜新厌旧/ xǐ xīn yàn jiù
133 Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不养儿不知父母恩/ bù yǎng ér bù zhī fù mǔ ēn
134 Có ở trong chăn mới biết chăn có rận 如人饮水,冷暖自知/ rú rén yǐn shuǐ,lěng nuǎn zì zhī
135 Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu 有福同享,有难同当/

yǒu fú tóng xiǎng,yǒu nán tóng dāng
136 Có tật giật mình 做贼心虚;谈虎色变/ zuò zéi xīn xū; tán hǔ sè biàn
137 Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米炊/ qiǎo fù nán wéi wú mǐ chuī
138 Có tiền mua tiên cũng được 钱能沟通神; 钱大买钱二炮/ qián néng gōu tōng shén;  qián dà mǎi qián èr pào
139 Có tiếng không có miếng 有名无实/ yǒu míng wú shí
140 Có thực mới vực được đạo 衣食足方能买鬼推磨/ yī shí zú fāng néng mǎi guǐ tuī mó
141 Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东施效颦/ dōng shī xiào pín
142 Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌蛤蟆想吃天鹅肉/ là há má xiǎng chī tiān é ròu
143 Coi trời bằng vung 不知天高地厚;狗胆包天;目空一切;无法无天/

 bù zhī tiān gāo dì hòu;gǒu dǎn bāo tiān;mù kōng yī qiē;wú fǎ wú tiān
144 Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子哭了,抱给他娘/ hái zǐ kū le,bào gěi tā niáng

145 Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐不嫁,耽搁了妹妹/ jiě jiě bù jià,dān gē le mèi mèi
146 Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后浪推前浪/ hòu làng tuī qián làng
147 Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây 皮之不存,毛将焉附/ pí zhī bù cún,máo jiāng yān fù
148 Con gái lớn trong nhà như quà bom nổ chậm 女大不中留/ nǚ dà bù zhōng liú
149 Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍/ rěn wú kě rěn
150 Con lớn không theo cha mẹ (khó dạy) 儿大不由娘/ ér dà bù yóu niáng
151 Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿不嫌母丑,狗不嫌家贫/ ér bù xián mǔ chǒu,gǒu bù xián jiā pín
152 Cố chấp 死马当作活马医/ sǐ mǎ dāng zuò huó mǎ yī
153 Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万变不离其宗/ wàn biàn bù lí qí zōng
154 Con ông cháu cha 王孙公子 (公子哥儿)/ wáng sūn gōng zǐ ( gōng zǐ gē ér)
155 Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马;一条鱼腥了一锅汤/ hài qún zhī mǎ; yī tiáo yú xīng le yī guō tāng
156 Cõng rắn cắn gà nhà 开门揖盗;认贼作父;引狼入室/ kāi mén yī dào;rèn zéi zuò fù;yǐn láng rù shì
157 Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背蛇害家鸡、招象踏祖坟/ bèi shé hài jiā jī、zhāo xiàng tà zǔ fén
158 Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛死留皮、人死留名/ niú sǐ liú pí、rén sǐ liú míng
159 Cố đấm ăn xôi 心劳日拙/ xīn láo rì zhuó
160 Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗/ huǒ zhōng qǔ lì
161 Công thành danh toại 功成名遂/ gōng chéng míng suì
162 Cốt đươc việc mình 拔了萝卜地皮宽/ bá le luó bǔ dì pí kuān
163 Cơm áo gạo tiền 衣食住行/ yī shí zhù xíng
164 Cơm có bữa, chợ có chiều 鸡叫有早晚,天亮一起亮/ jī jiào yǒu zǎo wǎn,tiān liàng yī qǐ liàng
165 Cơm gà cá gỏi 炮风烹龙/ pào fēng pēng lóng
166 Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃硬不吃软;敬酒不吃吃罚酒/

chī yìng bù chī ruǎn; jìng jiǔ bù chī chī fá jiǔ
167 Của đầy kho, không lo cũng hết 座吃山空/ zuò chī shān kōng
168 Của ít lòng nhiều; lễ mọn lòng thành 千里送鹅毛; 礼轻情意重/ qiān lǐ sòng é máo;  lǐ qīng qíng yì zhòng
169 Của một đồng, công một nén 千里送娥毛/ qiān lǐ sòng é máo
170 Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借花献佛; 慷他人之慨/ jiè huā xiàn fó;  kāng tā rén zhī kài
171 Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜没好货/ pián yí méi hǎo huò
172 Của thiên trả địa 悖入悖出/ bèi rù bèi chū
173 Cùng đường đuối lý 理屈词穷/ lǐ qū cí qióng
174 Cung kính không bằng tuân lệnh 恭敬不如从命/ gōng jìng bù rú cóng mìng
175 Cười chừ cho qua chuyện 一笑了之;一笑了事/ yī xiào le zhī;yī xiào liǎo shì
176 Cha chung không ai khóc 鸡多不下蛋/ jī duō bù xià dàn
177 Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙生九种 (种种个别)/

 lóng shēng jiǔ zhòng ( zhòng zhòng gè bié)
178 Cha nào con ấy 有其父必有其子/ yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ
179 Cha truyền con nối 一脉相传/ yī mài xiāng chuán
180 Chạy bán sống bán chết 抱头鼠窜/ bào tóu shǔ cuàn
181 Chạy đôn chạy đáo; chạy ngược chạy xuôi 东奔西跑/ dōng bēn xī pǎo
182 Chảy máu chất xám 楚材晋用/ chǔ cái jìn yòng
183 Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại 坐观成败/ zuò guān chéng bài
184 Cháy nhà ra mặt chuột 图穷匕手见; 水落石出/ tú qióng bǐ shǒu jiàn;  shuǐ luò shí chū
185 Chạy như ma đuổi, chạy ba chân bốn cẳng 抱头鼠窜/ bào tóu shǔ cuàn
186 Chạy trời không khỏi nắng; 在劫难逃;狭路相逢/ zài jié nán táo;xiá lù xiāng féng
187 Chắc như đinh đóng cột 百无一失/ bǎi wú yī shī

188 Chẳng biết đầu cua tai nheo ra sao 不识庐山真面目/ bù shí lú shān zhēn miàn mù
189 Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào 鹿死谁手/ lù sǐ shéi shǒu
190 Chân chỉ hạt bột 循规蹈矩/ xún guī dǎo jǔ
191 Chân đăm đá chân chiêu 跌跌撞撞/ diē diē zhuàng zhuàng
192 Chân ướt chân ráo 风尘未掸;新来乍到/ fēng chén wèi dǎn; xīn lái zhà dào
193 Châu chấu đá xe 以螳当车/ yǐ táng dāng chē
194 Chết đi sống lại;một sống hai chết 一佛出世,二佛升天/ yī fó chū shì,èr fó shēng tiān
195 Chết không chỗ chôn thây 死无葬身之地/ sǐ wú zàng shēn zhī dì
196 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心/ kǔ kǒu pó xīn
197 Chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển, 杯水车薪/ bēi shuǐ chē xīn
198 Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐/ zhǐ sāng mà huái
199 Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc 风中之烛/ fēng zhōng zhī zhú
200 Chia đôi mỗi bên một nửa 二一添作五/ èr yī tiān zuò wǔ
201 Chim khôn chết miếng mồi ngon 人为财死,鸟为食亡/ rén wéi cái sǐ,niǎo wéi shí wáng
202 Chim khôn chọn cành mà đậu 良禽择木;贤者择主/ liáng qín zé mù; xián zhě zé zhǔ
203 Chín người mười ý 众口难调;见人见智/ zhòng kǒu nán diào;jiàn rén jiàn zhì
204 Chín quá hóa nẫu 过犹不及/ guò yóu bù jí
205 Chịu thương chịu khó 任劳任怨/ rèn láo rèn yuàn
206 Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói 三思而后行/ sān sī ér hòu xíng
207 Chó cắn áo rách 狗咬破衣人;屋漏又遭连夜雨/

gǒu yǎo pò yī rén;wū lòu yòu zāo lián yè yǔ
208 Chó cắn thì không kêu 咬人的狗不露齿/ yǎo rén de gǒu bù lù chǐ
209 Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势/ gǒu zhàng rén shì
210 Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁树开花;白日见鬼/ dàng  tiě shù kāi huā;bái rì jiàn guǐ
211 Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙/ gǒu jí tiào qiáng
212 Chó dữ mất láng giềng 恶犬伤近邻/ è quǎn shāng jìn lín
213 Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万变不离其宗/ wàn biàn bù lí qí zōng
214 Chó ngáp phải ruồi 瞎狗碰上死老鼠/ xiā gǒu pèng shàng sǐ lǎo shǔ
215 Chó nhà có đám 丧家之犬(狗)/ sàng jiā zhī quǎn( gǒu)
216 Chồng tung vợ hứng, phu xướng vụ tùy 夫唱妇随/ fū chàng fù suí

217 Chở củi về rừng 运柴回林/ yùn chái huí lín
218 Chờ được vạ má đã sưng 远水解不了近渴/ yuǎn shuǐ jiě bù le jìn kě
219 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫见浪大松橹桨/ mò jiàn làng dà sōng lǔ jiǎng
220 Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲/ yóu shǒu hǎo xián
221 Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患/ yǎng hǔ yí huàn
222 Chú khi ni, mi khi khác 表面一套、背后一套/ biǎo miàn yī tào、bèi hòu yī tào
223 Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作茧自缚/ zuò chóng zì fú
224 Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众口一词、百口莫辩/ zhòng kǒu yī cí、bǎi kǒu mò biàn
225 Chuốc vạ vào thân, chơi dao có ngày đứt tay 若火烧身;玩火自焚/

 ruò huǒ shāo shēn;wán huǒ zì fén
226 Chuột chạy cùng sao 日暮途穷/ rì mù tú qióng
227 Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十步笑百步/ wǔ shí bù xiào bǎi bù
228 Chuột sa chĩnh gạo 鼠陷米缸;正中下怀/ shǔ xiàn mǐ gāng;zhèng zhōng xià huái
229 Chuyện bé xé ra to 小题大作/ xiǎo tí dà zuò
230 Chuyện bịa như thật 有鼻子有眼/ yǒu bí zǐ yǒu yǎn
231 Chuyện giòn như pháo rang 谈笑风生/ tán xiào fēng shēng
232 Chữ tác đánh chữ tộ 鲁鱼亥豕/ lǔ yú hài shǐ
233 Chưa cưa đã đổ; chưa đánh đã bại 不攻自破/ bù gōng zì pò
234 Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未进山门,就想当方丈/

 wèi jìn shān mén,jiù xiǎng dāng fāng zhàng
235 Chưa gì đã co vòi 畏缩不前/ wèi suō bù qián
236 Chưa già đã yếu 未老先衰/ wèi lǎo xiān shuāi
237 Chưa học bò đã lo học chạy 未学爬、就学走/ wèi xué pá、jiù xué zǒu
238 Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟未止忘良医/ shēn yín wèi zhǐ wàng liáng yī
239 Chưa nặn bụt đã nặn bệ 佛身未塑塑佛座;轻重倒置/

 fó shēn wèi sù sù fó zuò;qīng zhòng dào zhì
240 Chưa nóng nước đã đỏ gọng /
241 Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ 不见棺材不落泪/ bù jiàn guān cái bù luò lèi
242 Chửi như mất gà 骂大街/ mà dà jiē
243 Chửi như tát nước 破口大骂/ pò kǒu dà mà
244 Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển 付诸东流;海底捞月、海底捞针/

 fù zhū dōng liú;hǎi dǐ lāo yuè、hǎi dǐ lāo zhēn
245 Dài dòng văn tự 冗言繁语; 空话连篇/ rǒng yán fán yǔ; kōng huà lián piān
246 Dãi nắng dầm mưa 风里来,雨里去/ fēng lǐ lái,yǔ lǐ qù
247 Dai như đỉa đói 韧如饿蛭/ rèn rú è zhì
248 Danh chính ngôn thuận 名正言顺/ míng zhèng yán shùn
249 Danh không chính, ngôn không thuận 名不正,言不顺/ míng bù zhèng,yán bù shùn
250 Dao sắc không gọt được chuôi 水高漫不过船/ shuǐ gāo màn bú guò chuán
251 Dạy con từ thửa còn thơ, dạy vợ từ thủa bơ vơ mới về 教妇初来,教儿婴孩/

 jiào fù chū lái,jiào ér yīng hái
252 Dây cà ra dây muống 东拉西扯;节外生枝/ dōng lā xī chě; jié wài shēng zhī
253 Dể là khách (dâu là con, dể là khách). 一个女婿半个儿/ yī gè nǚ xù bàn gè ér

254 Dễ làm khó bỏ 避重就轻/ bì zhòng jiù qīng
255 Dễ người,dễ ta 与人方便,自己方便/ yǔ rén fāng biàn,zì jǐ fāng biàn
256 Dễ như bỡn, dễ như chơi 不费吹灰之力/ bù fèi chuī huī zhī lì
257 Dễ như trở bàn tay 易如反掌/ yì rú fǎn zhǎng
258 Dĩ hòa vi quý 与世无争/ yǔ shì wú zhēng
259 Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người 江海一量、人心莫测/

 jiāng hǎi yī liàng、rén xīn mò cè
260 Dốt đặc cán mai 一窍不通/ yī qiào bù tōng
261 Dở khóc dở cười 哭笑不得/ kū xiào bù de
262 Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai 不伦不类/ bù lún bù lèi
263 Dù xây bẩy đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người (ca dao) 救人一命,胜造七级浮屠/

jiù rén yī mìng,shèng zào qī jí fú tú
264 Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng 欲速不达/ yù sù bù dá
265 Dùi đục chấm mắm tôm 风马牛不相及/ fēng mǎ niú bù xiāng jí
266 Đa sầu đa cảm 多愁善感/ duō chóu shàn gǎn
267 Đa tài đa nghệ 多才多艺;多能多艺/ duō cái duō yì; duō néng duō yì
268 Đã thương thì thương cho trót 送佛送到西天/ sòng fó sòng dào xī tiān
269 Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót 一不做,二不休/ yī bù zuò,èr bù xiū
270 Đãi cát tìm vàng 沙里淘金/ shā lǐ táo jīn
271 Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm,… 对牛弹琴/ duì niú tán qín
272 Đan gầu tát biển 编戽竭海;炊沙作饭/ biān hù jié hǎi;chuī shā zuò fàn
273 Đánh bùn sang ao 井里打水,往河里倒/ jǐng lǐ dǎ shuǐ,wǎng hé lǐ dào
274 Đánh chểt cái nết không chừa 本性难移/ běn xìng nán yí
275 Đánh chết cái nết không chừa 江山易改、本性难移/ jiāng shān yì gǎi、běn xìng nán yí

276 Đánh chó khinh chủ 打狗欺主/ dǎ gǒu qī zhǔ
277 Đánh đòn phủ đầu 先发制人/ xiān fā zhì rén
278 Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子回头金不换/ làng zǐ huí tóu jīn bù huàn
279 Đánh rắn giập đầu 除恶务尽;打落水狗/ chú è wù jìn;dǎ luò shuǐ gǒu
280 Đánh trống bỏ dùi 看始无终;不了了之/ kàn shǐ wú zhōng; bù liǎo le zhī

281 Đánh trống lảng 打退堂鼓/ dǎ tuì táng gǔ
282 Đào ngã mận thay 前仆后继/ qián pū hòu jì
283 Đắt ra quế, ế ra củi 物以稀为贵/ wù yǐ xī wéi guì
284 Đâm bị thóc, chọc bị gạo 搬唇递舌; 搬弄是非; 两面三刀/

 bān chún dì shé; bān nòng shì fēi; liǎng miàn sān dāo
285 Đâm lao phải theo lao 将错就错(骑虎难下); 一不做,二不休/ yī bù zuò,èr bù xiū
286 Đâm lao thì phải theo lao 箭在弦上/ jiàn zài xián shàng
287 Đất lề quê thói 随乡入乡/ suí xiāng rù xiāng
288 Đầu bò đầu bứu 愣头愣脑/ lèng tóu lèng nǎo
289 Đầu cơ trục lợi 投机取巧/ tóu jī qǔ qiǎo
290 Đầu đường xó chợ 街头巷尾/ jiē tóu xiàng wěi
291 Đầu gối má kề 同床共枕/ tóng chuáng gòng zhěn
292 Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình 眉来眉去/ méi lái méi qù
293 Đầu Ngô mình Sở 不论不类/ bù lùn bù lèi
294 Đầu sóng ngọn gió 大风大浪/ dà fēng dà làng
295 Đầu tàu gương mẫu 一马当先/ yī mǎ dāng xiān
296 Đầu tắt mặt tối 辛辛苦苦/ xīn xīn kǔ kǔ
297 Đánh cho tan tác tả tơi  鸡零狗碎/ jī líng gǒu suì
298 Đầu trâu mặt ngựa 牛头马面/ niú tóu mǎ miàn
299 Đầu trộm đuôi cướp 梁上君子/ liáng shàng jūn zǐ
300 Đầu voi đuôi chuột 虎头蛇尾/ hǔ tóu shé wěi
301 Đầu xuôi đuôi lọt 好来好去 (善始善终)/ hǎo lái hǎo qù ( shàn shǐ shàn zhōng)
302 Đẩy chó bụi rậm 煽风点火/ shān fēng diǎn huǒ
303 Đem con bỏ chợ 不管不顾;不闻不问/ bù guǎn bù gù; bù wén bù wèn
304 Đèn nhà ai nhà ấy rạng 各人自扫门前雪,莫管他家瓦上霜;一个萝卜一个坑儿/ gè rén zì sǎo mén qián xuě,mò guǎn tā jiā wǎ shàng shuāng; yī gè luó bǔ yī gè kēng ér
305 Đẽo cày giữa đường 筑室道谋/ zhù shì dào móu
306 Đêm hôm khuya khoắt; nửa đêm canh ba 黑更半夜/ hēi gèng bàn yè
307 Đi cày quên trâu, đi câu quên giỏ, cắt cỏ quên liềm 徙宅忘妻/ xǐ zhái wàng qī
308 Đi đâu ăn mắm ngóe đó 靠山吃山,靠水吃水/ kào shān chī shān,kào shuǐ chī shuǐ
309 Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma (muốn người khác không biết thì đừng làm)

 若要人不知除非己莫为/ ruò yào rén bù zhī chú fēi jǐ mò wéi
310 Đi đời nhà ma 呜乎哀哉/ wū hū āi zāi
311 Đi guốc trong bụng, biết tỏng âm mưu 洞烛其奸/ dòng zhú qí jiān
312 Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 经一事长一智/ jīng yī shì zhǎng yī zhì
313 Đi tát sắm gầu, đi câu sắm giỏ 工欲善其事,必先利其器/

gōng yù shàn qí shì,bì xiān lì qí qì
314 Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy 物以类聚/ wù yǐ lèi jù
315 Địa linh nhân kiệt 地灵人杰/ dì líng rén jié
316 Địa ngục trần gian 人间地狱/ rén jiān dì yù
317 Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành 日量鱼露、夜点瓜葱/ rì liàng yú lù、yè diǎn guā cōng
318 Đói ăn vụng, túng làm càn 铤而走险/ tǐng ér zǒu xiǎn
319 Đói cho sạch, rách cho thơm 人穷志不穷/ rén qióng zhì bù qióng
320 Đói lòng sung chát cũng ăn 饥不择食/ fēi  jī bù zé shí
321 Đòn xóc hai đầu 两面三刀;嘴甜心苦/ liǎng miàn sān dāo;zuǐ tián xīn kǔ
322 Đồng cam cộng khổ 同甘共苦/ tóng gān gòng kǔ
323 Động chà cá nhảy, đánh rắn động cỏ 打草惊蛇/ dǎ cǎo jīng shé
324 Đông như kiến cỏ 人山人海/ rén shān rén hǎi
325 Đồng sàng dị mộng 同床异梦/ tóng chuáng yì mèng
326 Đồng tâm hiệp lực 同心协力/ tóng xīn xié lì
327 Đời cha ăn mặn đời con khát nước 前人撤涂迷了后人的眼/

qián rén chè tú mí le hòu rén de yǎn
328 Đợi chờ mỏi mắt 望眼欲穿/ wàng yǎn yù chuān
329 Đũa mốc đòi chòi mâm son 癞蛤蟆想吃天鹅肉/ lài há má xiǎng chī tiān é ròu
330 Đục nước béo cò 浑水摸鱼/ hún shuǐ mō yú
331 Đúng người đúng tội 罪有应得/ zuì yǒu yīng de
332 Đuổi chẳng được, tha làm phúc 得放手时且放手/ de fàng shǒu shí qiě fàng shǒu
333 Đứng mũi chịu sào 首当直冲/shǒu dāng zhí chōng
334 Đứng ngồi không yên 坐立不安/ zuò lì bù ān
335 Đứng như trời trồng 重足而立/ chóng zú ér lì
336 Được ăn cả ngã về không 孤注一掷/ gū zhù yī zhì
337 Được ăn lỗ chịu 各负盈亏/ gè fù yíng kuī
338 Được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng 贪小失大/ tān xiǎo shī dà
339 Được cãi cùng, thua cãi cố; cãi sống cãi chết 鸡烂嘴巴硬/ jī làn zuǐ bā yìng
340 Được cái nọ hỏng cái kia 有一利必有一弊/ yǒu yī lì bì yǒu yī bì
341 Được con diếc, tiếc con rô 得陇望蜀;得鲫思鲈/ de lǒng wàng shǔ;de jì sī lú
342 Được đằng chân lân đằng đầu 得寸进尺/ de cùn jìn chǐ
343 Được đằng trôn, đằng x quạ mổ 顾此失彼/ gù cǐ shī bǐ
344 Được lòng ta, xót xa lòng người 自己心欢、别人苦恼/ zì jǐ xīn huān、bié rén kǔ nǎo
345 Được một mất mười 得不偿失/ de bù cháng shī
346 Được ngày nào xào ngày ấy 今朝有酒今朝醉/ jīn zhāo yǒu jiǔ jīn zhāo zuì
347 Được voi đòi tiên 得一望十;这山望着那山高;骑马找马;得陇望蜀/

de yī wàng shí;zhè shān wàng zhe nà shān gāo;qí mǎ zhǎo mǎ;de lǒng wàng shǔ
348 Đường dài biết sức ngựa, sống lâu biết lòng người 路遥知马力,日久见人心/

 lù yáo zhī mǎ lì,rì jiǔ jiàn rén xīn
349 Đường ngang ngõ tắt 歪门邪道/ wāi mén xié dào
350 Đường ở mồm 有嘴就有路/ yǒu zuǐ jiù yǒu lù
351 Đường sá xa xôi 长途跋涉/ cháng tú bá shè
352 Đứt tay hay thuốc 手破识良药/ shǒu pò shí liáng yào
353 Ép dạ cầu toàn 委曲求全/ wěi qū qiú quán
354 Ếch chết tại miệng 病从口入,祸从口出/ bìng cóng kǒu rù,huò cóng kǒu chū
355 Ếch nào mà chẳng thịt 肥的瘦的一锅煮/ féi de shòu de yī guō zhǔ
356 Gà nhà bôi mặt đá nhau 同室操戈/ tóng shì cāo gē
357 Gà què ăn quẩn cối xay 瘸鸡只吃磐边谷/ qué jī zhī chī pán biān gǔ
358 Gà trống nuôi con 公鸡带小鸡/ gōng jī dài xiǎo jī
359 Gái có công chồng không phụ 皇天不负苦心人/ huáng tiān bù fù kǔ xīn rén
360 Gãi đúng chỗ ngứa 一针见血;正中下坏/ yī zhēn jiàn xiě; zhèng zhōng xià huài
361 Gái góa lo việc triều đình “小二”管“大王”/ xiǎo èr guǎn dà wáng
362 Gạn đục khơi trong 激浊扬清/ jī zhuó yáng qīng
363 Gáo dài hơn chuôi 戽斗比把儿长;胳膊比腿粗/ hù dòu bǐ bǎ ér cháng;gē bó bǐ tuǐ cū
364 Gắp lửa bỏ tay người 以邻为壑/ yǐ lín wéi hè
365 Gặp sao yên vậy 随遇而安/ suí yù ér ān
366 Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn 出淤泥而不染/ chū yū ní ér bù rǎn
367 Gần chùa được ăn oản (gần quan được ăn lộc) 近水楼台先得月/ jìn shuǐ lóu tái xiān de yuè
368 Gần đất xa trời 风烛残年/ fēng zhú cán nián
369 Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng 近朱者赤、近黑者黑/ jìn zhū zhě chì、jìn hēi zhě hēi
370 Gật đầu như bổ củi 心服首肯/ xīn fú shǒu kěn
371 Gầy như que củi; gầy như hạc 鸠形鹄面/ jiū xíng gǔ miàn
372 Gậy ông đập lưng ông 以其人之道,还治其人之身/

yǐ qí rén zhī dào,huán zhì qí rén zhī shēn
373 Ghét của nào trời trao của ấy 怕什么有什么/ pà shén me yǒu shén me
374 Ghi lòng tác dạ, khắc cốt ghi tâm 刻骨铭心/ kè gú míng xīn
375 Gừng càng già càng cay 姜还是老的辣/ jiāng hái shì lǎo de là
376 Gương tày liếp (vết xe đổ) 前车之鉴;前车可鉴/ qián chē zhī jiàn;qián chē kě jiàn
377 Gương vỡ lại lành 破镜重圆/ pò jìng chóng yuán
378 Giá áo túi cơm 酒囊饭袋/ jiǔ náng fàn dài
379 Giả câm giả điếc 装聋作哑/ zhuāng lóng zuò yǎ
380 Giả đui giả điếc; giả câm giả điếc 装聋作哑 / zhuāng lóng zuò yǎ
381 Già kén kẹn hom; nước quá trong không có cá 水至清则无鱼/ shuǐ zhì qīng zé wú yú
382 Già néo đứt dây 物极必反/ wù jí bì fǎn
383 Giả ngây giả ngô 装疯卖傻; 装聋作痴/ zhuāng fēng mài shǎ;  zhuāng lóng zuò chī
384 Già trái non hạt (già dái non hột); miệng hùm gan sứa;miệng cọp gan thỏ 外强中干;色厉内荏/

wài qiáng zhōng gān;sè lì nèi rěn
385 Giả vờ giả vịt 无病呻吟/ wú bìng shēn yín
386 Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh 老鼠过街、人人喊打/ lǎo shǔ guò jiē、rén rén hǎn dǎ
387 Giận cá chém thớt 迁怒于人; 睡不着觉怪床歪/

qiān nù yú rén;  shuì bù zháo jué guài chuáng wāi
388 Giật đầu cá, vá đầu tôm 东拼西凑;挖肉补疮/ dōng pīn xī còu;wā ròu bǔ chuāng
389 Giấu đầu hở đuôi ( lòi đuôi) 藏头露尾;狐狸尾巴;欲盖弥彰/ cáng tóu lù wěi;hú lí wěi bā;yù gài mí zhāng
390 Giậu đổ bìm leo 投井下石;墙倒众人推/ tóu jǐng xià shí; qiáng dào zhòng rén tuī
391 Giấu như mèo giấu cứt 守口如瓶/ shǒu kǒu rú píng
392 Giấu voi đụn rạ (giấu đầu hở đuôi) 欲盖弥彰/ yù gài mí zhāng
393 Giấy trắng mực đen 白纸黑字/ bái zhǐ hēi zì
394 Gieo gió gặt bão; gieo nhân nào gặp quả ấy (tự vả vào mồm) 搬起石头打自己的脚/

 bān qǐ shí tóu dǎ zì jǐ de jiǎo
395 Gieo nhân nào, gặp quả ấy 种瓜得瓜、种豆得豆/ zhòng guā de guā、zhòng dòu de dòu
396 Giết gà cần gì dao mổ trâu 割鸡焉用牛刀/ gē jī yān yòng niú dāo
397 Giết người cướp của 杀人越货/ shā rén yuè huò
398 Giết người như ngóe 草菅人命 / cǎo jiān rén mìng
399 Gió chiều nào che chiều ấy 风派人物/ fēng pài rén wù
400 Giơ cao đánh khẽ (thủ hạ lưu tình) 手下留情/ shǒu xià liú qíng
401 Giơ đầu chịu báng 替死鬼/ tì sǐ guǐ
402 Giở đi mắc núi, giở về mắc sông (tiến thoái lưỡng nan) 进退两难;进退维谷/

jìn tuì liǎng nán;jìn tuì wéi gǔ
403 Giữa chừng bỏ cuộc 半途而废/ bàn tú ér fèi

404 Há miệng chờ sung, ôm cây đợi thỏ 守株待兔/ shǒu zhū dài tù
405 Há miệng mắc quai 吃人家的嘴短,拿人家的手软:有口难言,有口难分/

chī rén jiā de zuǐ duǎn, ná rén jiā de shǒu ruǎn: yǒu kǒu nán yán, yǒu kǒu nán fēn
406 Hai năm rõ mười 不言而喻/ bù yán ér yù
407 Hàng người rồng rắn 一字长蛇阵/ yī zì cháng shé zhèn
408 Hành động theo cảm tính 意气用事/ yì qì yòng shì
409 Hao binh tổn tướng 损兵折将/ sǔn bīng zhé jiāng
410 Hạt gạo trên sàng 硕果仅存/ shuò guǒ jǐn cún
411 Hay làm khéo tay 熟能生巧/ shú néng shēng qiǎo
412 Hậu sinh khả úy, con hơn cha, trò hơn thầy 青出于蓝/ qīng chū yú lán
413 Hẹp hòi thiển cận 鼠肚鸡肠/ qīng chū yú lán
414 Hiểu con không ai bằng cha 知子莫若父/ zhī zǐ mò ruò fù
415 Hò voi bắn súng sậy, phô trương thanh thế 虚张声势/ xū zhāng shēng shì
416 Hoa lài cắm bãi phân trâu (gáo vàng múc nước giếng bùn) 鲜花插在牛粪上; 佛头着粪/

xiān huā chā zài niú fèn shàng;  fó tóu zhe fèn
417 Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình 落花有意,流水无情/ luò huā yǒu yì,liú shuǐ wú qíng
418 Học chả hay, cày chả biết 不学无术/ bù xué wú shù
419 Học chữ không xong, học cày không nổi 学书不成,学剑不成/

xué shū bù chéng,xué jiàn bù chéng
420 Học đi đôi với hành 学而时习之/ xué ér shí xí zhī
421 Học một biết mười 举一反三;一隅三反/ jǔ yī fǎn sān;yī yú sān fǎn
422 Học sâu biết rộng  (thông kim bác cổ) 博古通今/ bó gǔ tōng jīn
423 Học thầy không tày học bạn 三人行,必有我师/ sān rén xíng,bì yǒu wǒ shī
424 Hót cứt cho ai (làm việc người khác làm chưa xong còn xót lại) 擦屁股/ cā pì gǔ
425 Hổ dữ không ăn thịt con 虎毒不食子/ hǔ dú bù shí zǐ
426 Hồi tâm chuyển ý 心回意转/ xīn huí yì zhuǎn
427 Hồn xiêu phách lạc 勾魂摄魄/ gōu hún shè pò
428 Hở đâu vít đấy; đau đâu trị đấy; ngứa đâu… 头痛医头、脚痛医脚/

tóu tòng yī tóu、jiǎo tòng yī jiǎo
429 Hơn chẳng bỏ hao, lợi bất cập hại 得不补失; 得不偿失/ de bù bǔ shī;  de bù cháng shī
430 Hợp tình hợp lý 合情合理/ hé qíng hé lǐ
431 Hữu xạ tự nhiên hương 桃李不言,下自成蹊/ táo lǐ bù yán,xià zì chéng xī
432 Im như thóc đổ bồ, câm như hến 噤若寒蝉/ jìn ruò hán chán
433 Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra 朱门酒肉臭,路有冻死骨/

 zhū mén jiǔ ròu chòu,lù yǒu dòng sǐ gú
434 Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ 张公吃酒李公醉;柳树上着刀,桑树上出血/

zhāng gōng chī jiǔ lǐ gōng zuì; liǔ shù shàng zhe dāo,sāng shù shàng chū xiě

435 Kén cá chọn canh 挑肥拣瘦; 一人得道鸡犬/ tiǎo féi jiǎn shòu;  yī rén de dào jī quǎn
436 Kiếm củi ba năm đốt một giờ 前功尽弃;千日打柴一日烧;养兵千日、用在一时/

qián gōng jìn qì; qiān rì dǎ chái yī rì shāo;yǎng bīng qiān rì、yòng zài yī shí
437 Kiến kiện củ khoai 蜉蝣撼大树;自不量力/ fú yóu hàn dà shù; zì bù liàng lì
438 Kính già yêu trẻ 敬老慈幼/ jìng lǎo cí yòu
439 Kính hiền trọng sĩ 敬贤重士/ jìng xián zhòng shì
440 Ky cóp cho cọp nó ăn 火中区栗/ fēi  huǒ zhōng qū lì
441 Khách không mời mà đến 不速之客/ bù sù zhī kè
442 Khó hơn lên trời 难于上青天/ nán yú shàng qīng tiān
443 Khổ tận cam lai 苦尽甘来/ kǔ jìn gān lái
444 Khôn ba năm dại một giờ 聪明一世糊涂一时/ cōng míng yī shì hú tú yī shí
445 Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già 事事有数/ shì shì yǒu shù
446 Khôn làm cột cái, dại làm cột con 能者多劳/ néng zhě duō láo
447 Khôn lắm dại nhiều, hết khôn dồn đến dại 聪明反被聪明误/ cōng míng fǎn bèi cōng míng wù
448 Khôn lỏi không bằng giỏi đàn 独慧不知众智/ dú huì bù zhī zhòng zhì
449 Không ai giàu ba họ 富无三代享/ fù wú sān dài xiǎng
450 Không biết không có tội;vô sư vô sách quỷ thần bất trách 不知者不罪/ bù zhī zhě bù zuì
451 Không bột mà gột nên hồ; Nước lã mà gột nên hồ 平地楼台/ píng dì lóu tái
452 Không cánh mà bay 不翼而飞/ bù yì ér fēi
453 Không có lửa làm sao có khói 无风不起浪/ wú fēng bù qǐ làng
454 Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền 世上无难事、只怕没人心/

shì shàng wú nán shì、zhī pà méi rén xīn
455 Không chó bắt mèo ăn cứt ; bắt chó đi cày 赶鸭子上架/ gǎn yā zǐ shàng jià
456 Không đội trời chung 不共戴天/ bù gòng dài tiān
457 Không hơn không kém, mười phân vẹn mười 不折不扣/ bù zhé bù kòu
458 Không làm mà hưởng 不劳而获/ bù láo ér huò
459 Không lo không nghĩ 无忧无虑/ wú yōu wú lǜ
460 Không nhà mà về 无家可归/ wú jiā kě guī
461 Không phải nghĩ ngợi 不假思索/ bù jiǎ sī suǒ
462 Không thân không thích 非亲非故/ fēi qīn fēi gù
463 Không thầy đố mày làm nên 无师不通/ wú shī bù tōng
464 Không ưa thì dưa có dòi 鸡蛋里找骨头/ jī dàn lǐ zhǎo gú tóu
465 Khua chiêng gõ mõ 摇旗呐喊/ yáo qí nà hǎn
466 Khua môi múa mép 摇唇鼓舌/ yáo chún gǔ shé
467 Khư khư như ông giữ oản 孤行已见/ gū xíng yǐ jiàn
468 Lá lành đùm lá rách 物上其类/ wù shàng qí lèi
469 Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt người dạ thú 当面是人,背后是鬼/

 dāng miàn shì rén,bèi hòu shì guǐ
470 Lạ nước lạ cái 人地生疏;人生路不熟/ rén dì shēng shū; rén shēng lù bù shú
471 Làm bộ làm tịch 装模做样/ zhuāng mó zuò yàng
472 Làm chơi ăn thật 垂手而得/ chuí shǒu ér de
473 Làm dâu trăm họ 为人作嫁 (众口难调)/ wéi rén zuò jià ( zhòng kǒu nán tiao)
474 Làm khách sạch ruột 碍了面皮, 娥了肚皮/ ài le miàn pí,  é le dù pí
475 Làm một mẻ, khỏe suốt đời 一劳永逸/ yī láo yǒng yì
476 Làm mướn không công, làm dâu trăm họ 为人作嫁/ wéi rén zuò jià
477 Làm như gãi ghẻ; Chuồn chuồn chấm nước (hời hợt) 蜻蜓点水/ qīng tíng diǎn shuǐ
478 Làm như gãi ngứa 不痛不痒/ bù tòng bù yǎng
479 Làm như lễ bà chúa Mường 磨洋工/ mó yáng gōng
480 Làm phúc phải tội 好心不得好报/ hǎo xīn bù de hǎo bào
481 Làm ra làm, chơi ra chơi 脚踏实地/ jiǎo tà shí dì
482 Làm trò cười cho thiên hạ 出洋相/ chū yáng xiàng
483 Lành làm gáo, vỡ làm muôi 好的做瓢、破的做勺;物尽其用/

hǎo de zuò piáo、pò de zuò sháo;wù jìn qí yòng
484 Lạt mềm buộc chặt (thả ra để bắt) 欲擒故纵/ yù qín gù zòng
485 Lạy ông tôi ở bụi này; chưa khảo đã xưng 不打自招; 此地无银三百两/

bù dǎ zì zhāo; cǐ dì wú yín sān bǎi liǎng
486 Lắm mối tối nằm không 筑室道谋/ zhù shì dào móu
487 Lắm sãi không ai đóng cửa chùa 和尚多了山门没关/ hé shàng duō le shān mén méi guān
488 Lắm thầy nhiều ma 众口难调/ zhòng kǒu nán tiao
489 Lặn mất tăm hơi, biệt tăm biệt tích 石沉大海/ shí chén dà hǎi
490 Lấm la lấm lét, thậm thà thậm thụt 鬼鬼祟祟/ guǐ guǐ suì suì
491 Lần này lần nữa; hết lần này đến lần khác 一而再,再而三/ yī ér zài,zài ér sān
492 Lập lờ đánh lận con đen 移花接木;滥竽充数/ yí huā jiē mù;làn yú chōng shù
493 Lấy chồng theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗/ jià jī suí jī,jià gǒu suí gǒu
494 Lấy dạ tiểu nhân đo lòng quân tử 以小人之心,度君子之腹/

 yǐ xiǎo rén zhī xīn, duó jūn zǐ zhī fù
495 Lấy độc trị độc 以毒攻毒/ yǐ dú gōng dú
496 Lấy lạng chống trời 一木难支/ yī mù nán zhī
497 Lấy mình làm gương; lấy thân làm mẫu 以身作则/ yǐ shēn zuò zé
498 Lấy ngắn nuôi dài 截长补短/ jié cháng bǔ duǎn
499 Lấy oán báo ơn 恩将仇报/ ēn jiāng chóu bào
500 Lấy ơn báo oán 以德报怨/ yǐ dé bào yuàn
501 Lấy thúng úp voi 不自量力;一手遮天/ bù zì liàng lì;yī shǒu zhē tiān
502 Lấy thừa bù thiếu 取长补短/ qǔ cháng bǔ duǎn
503 Lấy trứng chọi đá 以卵投石/ yǐ luǎn tóu shí
504 Lấy xôi làng cho ăn mày (của người phúc ta) 借花献佛/ jiè huā xiàn fó
505 Leo cau đến buồng lại ngã 功败垂成/ gōng bài chuí chéng
506 Lên mặt dạy đời ( thích làm thầy thiên hạ) 好为人师/ hǎo wéi rén shī
507 Lên như diều gặp gió 扶摇直上/ hǎo wéi rén shī
508 Liếc qua là biết, xem phát hiểu ngay 一目了然/ yī mù liǎo rán
509 Liệu cơm gắp mắm 看菜吃饭,量体裁衣/ kàn cài chī fàn,liàng tǐ cái yī
510 Liệu sự như thần 料事如神/ liào shì rú shén
511 Linh tinh lang tang, ba lang nhăng, cà lơ phất phơ 吊儿郎当/ diào ér láng dāng
512 Lo bò trắng răng 杞人优天/ qǐ rén yōu tiān
513 Lòng như lửa đốt 心急火燎/ xīn jí huǒ liào
514 Lòng tham không đáy 欲窿难填/ yù lóng nán tián
515 Lọt sàng xuống nia; chẳng đi đâu mà thiệt 楚弓楚得/ chǔ gōng chǔ de
516 Lông gà phao tỏi 鸡毛蒜皮/ jī máo suàn pí
517 Lờ năng mó, vó năng kéo /
518 Lời lẽ ba phải 模棱两可/ mó léng liǎng kě
519 Lời nói gói vàng; lời hứa ngàn vàng 一诺千金/ yī nuò qiān jīn
520 Lợn lành chữa lợn què 弄巧成拙; 好猪医成死猪/

 nòng qiǎo chéng zhuó;  hǎo zhū yī chéng sǐ zhū
521 Lù khù vác cái lu chạy, tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi. 大巧若拙;不飞则已,一飞冲天/

dà qiǎo ruò zhuó; bù fēi zé yǐ,yī fēi chōng tiān
522 Lửa cháy đến đít 火烧眉毛/ huǒ shāo méi máo
523 Lửa đã đỏ, lại bỏ thêm rơm 火上加油;煽风点火;推波助澜/ huǒ shàng jiā yóu;shān fēng diǎn huǒ;tuī bō zhù lán
524 Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén 干柴烈火/ gān chái liè huǒ
525 Lựa gió phất cờ 看风摇旗/ kàn fēng yáo qí
526 Lửa thử vàng, gian nan thử sức 疾风劲草;烈火见真金/ jí fēng jìn cǎo;liè huǒ jiàn zhēn jīn
527 Lực bất tòng tâm 力不从心;望洋兴叹/ lì bù cóng xīn; wàng yáng xìng tàn
528 Lửng lơ con cá vàng 半推半就/ bàn tuī bàn jiù
529 Ma cũ bắt nạt ma mới 旧欺生/ jiù qī shēng
530 Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼使神差/ guǐ shǐ shén chāi
531 Màn trời chiếu đất 风餐露宿/ fēng cān lù sù
532 Mạnh ai nấy làm 各自为政/ gè zì wéi zhèng
533 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多钱善贾/ duō qián shàn jiǎ
534 Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污; 同恶相济/

tóng liú hé wū; tóng è xiāng jì

535 Măng mọc sau mưa 雨后春笋/ yǔ hòu chūn sǔn
536 Mắt cá giả trân châu 鱼目混珠/ yú mù hùn zhū
537 Mặt cắt không còn giọt máu 面无人色/ miàn wú rén sè
538 Mặt dày mày dạn 死皮赖脸/ sǐ pí lài liǎn
539 Mặt đỏ tía tai 面红耳赤/ miàn hóng ěr chì
540 Mặt gian mày giảo 贼头贼脑/ zéi tóu zéi nǎo
541 Mắt không thấy, tâm không phiền 眼不见,心不烦/ yǎn bù jiàn,xīn bù fán
542 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑;笑逐颜开/ méi kāi yǎn xiào; xiào zhú yán kāi
543 Mặt mày ủ dột; mặt nhăn mày nhó 愁眉不展; 愁眉锁眼;愁眉苦脸/

chóu méi bù zhǎn;  chóu méi suǒ yǎn; chóu méi kǔ liǎn
544 Mặt mày xanh xao 面黄肌瘦/ miàn huáng jī shòu
545 Mặt mo 老着脸皮/ lǎo zhe liǎn pí
546 Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽/ yī guān qín shòu
547 Mắt nhắm mắt mở 睁一只眼闭一只眼/ zhēng yī zhī yǎn bì yī zhī yǎn
548 Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢;贼走关门/ wáng yáng bǔ láo;zéi zǒu guān mén
549 Mất cả chì lẫn chài 陪了夫人又折兵/ péi le fū rén yòu zhé bīng
550 Mất hút con mẹ hàng lươn; bặt tin 断线风筝/ duàn xiàn fēng zhēng
551 Mật ít ruồi nhiều 佛多糕少;粥少僧多/ fó duō gāo shǎo;zhōu shǎo sēng duō
552 Mật ngọt chết ruồi 赤舌烧城/ chì shé shāo chéng
553 Mẹ dại đẻ con khôn 鸡窝飞出凤凰/ jī wō fēi chū fèng huáng
554 Mẹ tròn con vuông 母子平安/ mǔ zǐ píng ān
555 Mèo giả từ bi khóc chuột 猫哭老鼠假慈悲/ māo kū lǎo shǔ jiǎ cí bēi
556 Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老王卖瓜,自卖自夸/

lǎo wáng mài guā, zì mài zì kuā
557 Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷鸡摸狗/ tōu jī mō gǒu
558 Méo mó có còn hơn không (cá con còn hơn đĩa không). 聊生于无/ liáo shēng yú wú
559 Mèo mù vớ được cá rán 瞎猫碰上死耗子/ xiā māo pèng shàng sǐ hào zǐ
560 Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬/ qī ruǎn pà yìng
561 Mệt bở hơi tai 疲于奔命/ pí yú bēn mìng
562 Miệng ăn núi lở 座吃山空;坐吃山崩/ zuò chī shān kōng; zuò chī shān bēng
563 Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎毛未脱;乳臭未干/ tāi máo wèi tuō;rǔ chòu wèi gān
564 Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食/ jiē lái zhī shí
565 Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm 笑里藏刀/ xiào lǐ cáng dāo
566 Mò kim đáy biển 海里捞针/ hǎi lǐ lāo zhēn
567 Mong như mong mẹ về chợ 盼母市归/ pàn mǔ shì guī
568 Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭错了坟头/ kū cuò le fén tóu
569 Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh (nhà nào cũng có điều phiền muộn riêng)  家家有本难念的经/

jiā jiā yǒu běn nán niàn de jīng
570 Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒/ chún wáng chǐ hán
571 Mỗi lúc mỗi khác; lúc trước khác,lúc này khác 彼一时,此一时/ bǐ yī shí,cǐ yī shí
572 Mồm loa mép giải 油嘴滑舌/ yóu zuǐ huá shé
573 Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌/ yóu zuǐ huá shé
574 Một bữa là vàng, hai bữa là thau 数见不鲜/ shù jiàn bù xiān
575 Một cây làm chẳng nên non 独木不成林/ dú mù bù chéng lín
576 Một con chim én không làm nên mùa xuân 独木不成林;孤掌难呜/

 dú mù bù chéng lín;gū zhǎng nán wū
577 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一匹马不走、十匹马等着/ yī pǐ mǎ bù zǒu、shí pǐ mǎ děng zhe
578 Một công đôi việc 一举两得;一箭双雕/ yī jǔ liǎng de;yī jiàn shuāng diāo
579 Một chó sủa bóng, trăm chó sủa tiếng 吠形吠声/ fèi xíng fèi shēng
580 Một chữ bẻ đôi không biết, dốt đặc cán mai 不识一丁/ bù shí yī dīng
581 Một đồn mười, mười đồn trăm 一传十,十传百/ yī chuán shí,shí chuán bǎi
582 Một lòng một dạ 一心一意; 一心一德、一个心眼/ yī xīn yī yì;  yī xīn yī dé、yī gè xīn yǎn
583 Một miệng thì kín, chín miệng thì hở 六耳不同谋/ liù ěr bù tóng móu
584 Một người làm quan cả họ được nhờ 弹冠相庆; 拔矛连茹; 一子出家,九祖升天/

tán guàn xiāng qìng;  bá máo lián rú;  yī zǐ chū jiā,jiǔ zǔ shēng tiān
585 Một người lo bằng một kho người làm 千羊之皮,不如一狐之腋;千军易得,一将难求/

 zhuǎi  qiān yáng zhī pí,bù rú yī hú zhī yè; qiān jūn yì de,yī jiāng nán qiú
586 Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy 八字没一撇/ bā zì méi yī piě
587 Một sống một chết, một mất một còn 你死我活/ nǐ sǐ wǒ huó
588 Một trời một vực 大相经庭;天悬地隔/ dà xiāng jīng tíng; tiān xuán dì gé
589 Một việc không xong; không nên trò trống gì 一事无成/ yī shì wú chéng
590 Một vốn bốn lời (bỏ một đồng cân, khuân về cả vạn) 一本万利/ yī běn wàn lì
591 Một vừa hai phải 适可而止/ shì kě ér zhǐ
592 Mở cờ trong bụng 心花怒放;眉飞色舞/ xīn huā nù fàng;méi fēi sè wǔ
593 Mở cửa sổ thấy núi 一针见血/ yī zhēn jiàn xiě
594 Mỡ nó rán nó; ngỗng ông lễ ông 羊毛出在羊身上/ yáng máo chū zài yáng shēn shàng
595 Mũ ni che tai 置若罔闻/ zhì ruò wǎng wén
596 Mua dây buộc mình 作茧自缚;庸人自优/ zuò chóng zì fú;yōng rén zì yōu
597 Múa gậy vườn hoang, làm mưa làm gió 为所欲为/ wéi suǒ yù wéi
598 Mua mèo trong bị 隔山买老牛/ gé shān mǎi lǎo niú
599 Múa rừu qua mắt thợ, đánh trông qua cửa nhà sấm 班门弄斧; 关公面前耍大刀/

bān mén nòng fǔ;  guān gōng miàn qián shuǎ dà dāo
600 Muối bỏ bể 沧海一粟/ cāng hǎi yī sù
601 Muốn ăn gắp bỏ cho người 欲取故予/ yù qǔ gù yǔ
602 Muốn ăn phải lăn vào bếp 不入虎穴,焉得虎子/ bù rù hǔ xué,yān de hǔ zǐ
603 Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người 十年树木,百年树人/

shí nián shù mù,bǎi nián shù rén
604 Mười ngón tay có ngón dài ngón ngắn 一母之子有愚贤之分、一树之果有酸甜之别;一陇生九种、种种个别;十个指头不一般齐/

yī mǔ zhī zǐ yǒu yú xián zhī fēn、yī shù zhī guǒ yǒu suān tián zhī bié;yī lǒng shēng jiǔ zhòng、zhòng zhòng gè bié; shí gè zhǐ tóu bù yī bān qí
605 Mười rằm cũng ư, mười tư cũng gật 人云亦云/ rén yún yì yún
606 Mượn gió bẻ măng 趁火打劫/ chèn huǒ dǎ jié
607 Mượn lược thầy tu (hỏi đường người mù) 问道于盲/ wèn dào yú máng
608 Mượn rượu làm càn 借酒做疯/ xiǎn  jiè jiǔ zuò fēng
609 Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên 谋事在人,成事在天/ móu shì zài rén,chéng shì zài tiān
610 Nam vô tửu như cờ vô phong 难无酒如旗无风/ nán wú jiǔ rú qí wú fēng
611 Nản lòng thoái chí 心灰意懒/ xīn huī yì lǎn
612 Năng nhặt chặt bị (kiến tha lâu đầy tổ) 集液成裘/ jí yè chéng qiú
613 Ném đá giấu tay, mượn dao giết người 借刀杀人;含沙射影/ jiè dāo shā rén; hán shā shè yǐng
614 Ném tiền qua cửa sổ 一掷千金/ yī zhì qiān jīn
615 Nói có sách, mách có chứng 言之凿凿,言必有据; 有案可稽/

 yán zhī záo záo,yán bì yǒu jù;  yǒu àn kě jī
616 Nói dối như cuội 弥天大谎/ mí tiān dà huǎng
617 Nói được làm được 说到作到/ shuō dào zuò dào
618 Nói hay như đài, nói hay hơn hát 说的比唱的好听/ shuō de bǐ chàng de hǎo tīng
619 Nói hươi nói vượn 言之无物/ yán zhī wú wù
620 Nói kho cho qua mọi chuyện 息事宁人/ xī shì zhù rén
621 Nói khoác không biết ngượng mồm 大言不惭/ dà yán bù cán
622 Nói lấp lửng, nói nước đôi 一语双关/ yī yǔ shuāng guān
623 Nói một đàng, làm một nẻo 出尔反尔;说一套作一套/ chū ěr fǎn ěr;shuō yī tào zuò yī tào
624 Nói một là một, nói hai là hai 说一是一,说二是二/ shuō yī shì yī,shuō èr shì èr
625 Nói như rồng leo, làm như mèo mửa 眼高手低/ yǎn gāo shǒu dī
626 Nói ở đây, chết cây trên rừng 醉翁之意不在酒/ zuì wēng zhī yì bù zài jiǔ
627 Nói phải củ cải cũng nghe 顽石点头/ wán shí diǎn tóu
628 Nói sao làm vậy 言行一致/ yán xíng yī zhì
629 Nói toạc móng heo 单刀直入;打开天窗说亮话/

dān dāo zhí rù;dǎ kāi tiān chuāng shuō liàng huà
630 Nói thách nói tướng 过甚其辞/ guò shèn qí cí
631 Nói tràn cung mây 不道边际/ bù dào biān jì
632 Nói trúng tim đen 一语破的;一针见血/ yī yǔ pò de;yī zhēn jiàn xiě
633 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦;风言风语/ shé bì chún jiāo;fēng yán fēng yǔ
634 Nói xong làm ngay; đã nói là làm 言出法随/ yán chū fǎ suí
635 Nổi cơn tam bành 火冒三丈;大发雷霆/ huǒ mào sān zhàng;dà fā léi tíng
636 Nối giáo cho giặc 为敌续槊;抱薪救火/ wéi dí xù shuò;bào xīn jiù huǒ
637 Nồi tròn úp vung méo 方枘圆凿/ fāng ruì yuán záo
638 Nợ như chúa chổm 债台高筑/ zhài tái gāo zhù
639 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家贼难防/ jiā zéi nán fáng
640 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患;养痈成患;家贼难防/

yǎng hǔ yí huàn;yǎng yōng chéng huàn;jiā zéi nán fáng
641 Nước chảy bèo trôi 随波逐流/ suí bō zhú liú
642 Nước chảy chỗ trúng 水往地流/ shuǐ wǎng dì liú
643 Nước chảy đá mòn 水滴石穿/ shuǐ dī shí chuān
644 Nước đến chân mới nhảy 抱佛脚 (平时不烧香、临时抱佛脚)/

 bào fó jiǎo ( píng shí bù shāo xiāng、lín shí bào fó jiǎo)
645 Nước đến chân mới nhảy 江心补漏; 临渴掘井; 临陈磨枪/

 jiāng xīn bǔ lòu; lín kě jué jǐng;  lín chén mó qiāng
646 Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风吹马耳/ fēng chuī mǎ ěr
647 Nước không hai vua, rừng không hai cọp 天无二日/ tiān wú èr rì
648 Nước lặng chảy sâu 大巧若拙/ dà qiǎo ruò zhuó
649 Nước mắt cá sấu 鳄鱼眼泪/ è yú yǎn lèi
650 Nước nổi bèo nổi 水涨船高/ shuǐ zhǎng chuán gāo
651 Ngã một keo, neo một nấc 吃一堑,长一智/ chī yī qiàn,cháng yī zhì
652 Ngày tháng còn dài; tương lai còn dài 来日方长/ lái rì fāng cháng
653 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长/ hǎo jǐng bù cháng
654 Ngậm bồ hòn làm ngọt; nuốt phải quả đắng 吃哑巴亏;哑子吃黄连/

chī yǎ bā kuī; yǎ zǐ chī huáng lián
655 Ngậm đắng nuốt cay 含辛茹苦/ hán xīn rú kǔ

656 Ngậm máu phun người 血口喷人/ xiě kǒu pēn rén
657 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说/ èr huà bù shuō
658 Nghé con không biết sợ cọp 初生牛犊不怕虎/ chū shēng niú dú bù pà hǔ
659 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说; 街谈巷议 / dào tīng tú shuō;  jiē tán xiàng yì
660 Nghèo không tấc đất cắm dùi 贫无立锥之地/ pín wú lì zhuī zhī dì
661 Nghèo rớt mùng tơi 一盆如洗/ yī pén rú xǐ
662 Ngọc bất trác, bất thành khí 玉不琢,不成器/ yù bù zhuó,bù chéng qì
663 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁是丁、卯是卯/ dīng shì dīng、mǎo shì mǎo
664 Ngồi lê mách lẻo 调嘴学舌/ diào zuǐ xué shé
665 Ngồi mát ăn bát vàng 吃现成饭/ chī xiàn chéng fàn
666 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆若木鸡/ dāi ruò mù jī
667 Ngủ gà ngủ vịt 半睡半醒/ bàn shuì bàn xǐng
668 Ngu như bò, ngu hết chỗ nói 愚不可及/ yú bù kě jí
669 Ngựa quen đường cũ 故态复萌/ gù tài fù méng
670 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭的人多、做事的人少/

chī fàn de rén duō、zuò shì de rén shǎo

671 Người ba đấng, của ba loài 人分三等、物分七类/ rén fēn sān děng、wù fēn qī lèi
672 Người chẳng ra người, ngợm chẳng ra ngợm 三分像人,七分像鬼/

 sān fēn xiàng rén,qī fēn xiàng guǐ
673 Người dưng nước lã 水米无交;陌路人/ shuǐ mǐ wú jiāo;mò lù rén
674 Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân, hơn nhau tấm áo… 佛是金妆(装),人是衣妆(装)/

fó shì jīn zhuāng( zhuāng),rén shì yī zhuāng( zhuāng)
675 Người gầy thầy cơm 瘦人是饭王/ yú  shòu rén shì fàn wáng
676 Người ngay không làm việc mờ ám 明人不做暗事/ zhuān  míng rén bù zuò àn shì
677 Người ta thường tình 人情之常/ rén qíng zhī cháng
678 Ngưu tầm ngưu mã tầm mã 臭味相投/ chòu wèi xiāng tóu
679 Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 物以类聚/ wù yǐ lèi jù
680 Nhà dột từ nóc dột xuống 上梁不正下梁歪/ shàng liáng bù zhèng xià liáng wāi
681 Nhanh như chảo chớp 迅雷不及掩耳/ xùn léi bù jí yǎn ěr
682 Nhạt như nước ốc (ao bèo); nhạt toẹt (ăn như nhai sáp) 味同嚼蜡/ wèi tóng jué chà
683 Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến 说曹操曹操到/ shuō cáo cāo cáo cāo dào
684 Nhắm mắt làm ngơ, coi như không thấy 熟视无睹/ shú shì wú dǔ
685 Nhắm mắt theo đuôi 亦步亦趋/ ruǐ yuān  yì bù yì qū
686 Nhăn nhăn nhở nhở 嘻皮笑脸/ xī pí xiào liǎn

687 Nhặt che mưa, thưa che gió 密的遮雨、疏的挡风/ mì de zhē yǔ、shū de dǎng fēng
688 Nhân sinh thất thập cổ lai hy 人生七十古来稀/ rén shēng qī shí gǔ lái xī
689 Nhân vô thập toàn 金无足赤,人无完人/ jīn wú zú chì,rén wú wán rén
690 Nhập gia tùy tục 入乡随俗/ rù xiāng suí sú
691 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô 一男曰有、十女曰无/?? yī nán yuē yǒu、shí nǚ yuē wú
692 Nhất bên trọng nhất bên khinh 厚此薄彼/ hòu cǐ báo bǐ
693 Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh 一艺精、一身荣/ yī yì jīng、yī shēn róng
694 Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (câu này chắc của VN) 一字为师、半字为师/

 yī zì wéi shī、bàn zì wéi shī
695 Nhẹ dạ cả tin 耳软心活/ ěr ruǎn xīn huó
696 Nhìn ngang nhìn ngửa 左顾右盼/ zuǒ gù yòu pàn
697 Nhổ cỏ nhổ tận gốc 拔草除根/ bá cǎo chú gēn
698 Nhơn nhơn ngoài vòng pháp luật 逍遥法外/ xiāo yáo fǎ wài
699 Như cá gặp nước, như chết đuối vớ đươc cọc 如鱼得水/ rú yú de shuǐ
700 Như cha mẹ chết 如丧考妣/ rú sàng kǎo bǐ
701 Như chân với tay 骨肉相连/ gú ròu xiāng lián
702 Như đại hạn mong mưa 如饥似渴/ rú jī sì kě
703 Như đinh đóng cột 不刊之论;斩钉截铁/ bù kān zhī lùn;zhǎn dīng jié tiě
704 Như gà phải cáo 伤弓之鸟/ shāng gōng zhī niǎo
705 Như hình như bóng 如影随形;影形不离/ rú yǐng suí xíng;yǐng xíng bù lí
706 Như mất sổ gạo 然若失/ rán ruò shī
707 Như nắng hạn gặp mưa rào, buồn ngủ gặp chiếu manh 如愿以偿/ rú yuàn yǐ cháng
708 Như ngồi phải gai, như đứng đống lửa 如坐针毡/ rú zuò zhēn zhān
709 Như tỉnh cơn mê 如梦初醒/ rú mèng chū xǐng
710 Như vào chỗ không người 如入无人之境/ rú rù wú rén zhī jìng
711 Oan có đầu, nợ có chủ 冤有头、债有主/ yuān yǒu tóu、zhài yǒu zhǔ
712 Oan gia đường hẹp 冤家路窄/ yuān jiā lù zhǎi
713 Ốc còn không lo nổi mình ốc 自顾不暇/ zì gù bù xiá
714 Ôm rơm rặm bụng 自讨苦吃/ zì tǎo kǔ chī
715 Ông bỏ chân giò, bà thò nậm rượu (có đi có lại) 投桃报李/ tóu táo bào lǐ
716 ông nói gà, bà nói vịt 答非所问/ dá fēi suǒ wèn
717 Ông nói ông phải, bà nói bà hay 公说公有理、婆说[婆有理/

gōng shuō gōng yǒu lǐ、pó shuō[ pó yǒu lǐ
718 Ông trời có mắt 老天爷有眼/ lǎo tiān yé yǒu yǎn
719 Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác 好心(人)好报; 恶人恶报/ hǎo xīn( rén) hǎo bào;  è rén è bào
720 Ở lâu mới biết lòng người dở hay 日久见人心/ rì jiǔ jiàn rén xīn
721 Phải một cái, vái đến già 因噎(ye)废食噎/ yīn yē(ye) fèi shí yē
722 Phí phạm của Trời 暴残天物/ bào cán tiān wù
723 Phòng người ngay, không phòng kẻ gian 防君子不防小人/ fáng jūn zǐ bù fáng xiǎo rén
724 Phú quý bất năng dâm 富贵不能淫/ fù guì bù néng yín
725 Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí 福不双降,祸不单行/ fú bù shuāng jiàng,huò bù dān xíng
726 Quá lứa lỡ thì 大男大女/ dà nán dà nǚ
727 Quạ nào mà quạ chẳng đen 天下老鸦一般黑/ tiān xià lǎo yā yī bān hēi
728 Qua sông đấm bồi vào sóng 过河丢拐杖/ guò hé diū guǎi zhàng
729 Quá tam ba bận 事不过三/ shì bú guò sān
730 Quan bức dân phản, tức nước vỡ bờ 官逼民反/ guān bī mín fǎn
731 Quân lệnh như sơn 军令如山倒/ jūn lìng rú shān dào
732 Quân sư quạt mo 狗头军师/ gǒu tóu jūn shī
733 Quân vô tướng, hổ vô đầu 群龙无首/ qún lóng wú shǒu
734 Quên ăn quên ngủ 废寝忘食/ fèi qǐn wàng shí
735 Quý hồ tinh, bất quý hồ đa 兵在精而不在多;百星不如一月/

 bīng zài jīng ér bù zài duō;bǎi xīng bù rú yī yuè
736 Quýt làm cam chịu 白狗偷吃、黑狗遭殃;黑狗偷时、白狗当灾/ bái gǒu tōu chī、hēi gǒu zāo yāng;hēi gǒu tōu shí、bái gǒu dāng zāi
737 Rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nước, cứt nhão có chóp 一毛不拔 (铁公鸡)/

 yī máo bù bá ( tiě gōng jī)
738 Rắn chết vẫn còn nọc; rết nhiều chân 百足之虫,死而不僵/ bǎi zú zhī chóng,sǐ ér bù jiāng
739 Râu ông nọ cắm cằm bà kia 牛头不对马嘴;驴唇不对马嘴/

 niú tóu bú duì mǎ zuǐ; lǘ chún bú duì mǎ zuǐ
740 Rề rề rà rà, ề ề à à 婆婆妈妈/ pó pó mā mā
741 Rõ như ban ngày 有目共睹/ yǒu mù gòng dǔ
742 Rổ rá cạp lại 二婚头/ èr hūn tóu
743 Rối như canh hẹ 乱成一锅粥; 乱七八糟; 一塌糊涂/

 luàn chéng yī guō zhōu;  luàn qī bā zāo;  yī tā hú tú
744 Rối như tơ vò 治丝益棼/ zhì sī yì fén
745 Rối tinh rối mù (hồ đồ) 一塌糊涂/ yī tā hú tú
746 Rồng đến nhà tôm 蓬筚增辉/ péng bì zēng huī
747 Ru rú xó bếp 深居简出/ shēn jū jiǎn chū
748 Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay 良田千亩不如一技在手/

 liáng tián qiān mǔ bù rú yī jì zài shǒu
749 Ruột để ngoài da; thẳng như ruột ngựa 心口如一/ xīn kǒu rú yī
750 Rút dây động rừng 牵一发而动全身/ qiān yī fā ér dòng quán shēn
751 Rừng nào cọp ấy 法出多门/ fǎ chū duō mén
752 Rượu mời (mừng) không uống uống rượu phạt 敬酒不吃吃罚酒/ jìng jiǔ bù chī chī fá jiǔ
753 Rượu vào lời ra 酒入言出;酒后吐真言/ jiǔ rù yán chū;jiǔ hòu tǔ zhēn yán
754 Sách dép theo không kịp 望尘莫及/ wàng chén mò jí
755 Sai con toán , bán con trâu 一念之差/ yī niàn zhī chā
756 Sai một ly, đi một dặm 一步错,步步错; 差之毫厘谬已千里/

 yī bù cuò,bù bù cuò;  chā zhī háo lí miù yǐ qiān lǐ
757 Sáng mắt sáng lòng 心明眼亮/ xīn míng yǎn liàng
758 Sáng nắng chiều mưa 朝令夕改/ cháo lìng xī gǎi
759 So lên thì chẳng bằng ai, so xuống không ai bằng mình 比上不足,比下有余/

 bǐ shàng bù zú,bǐ xià yǒu yú
760 Sổ toẹt hết cả 一笔购销/ yī bǐ gòu xiāo
761 Sông có lúc trong lúc đục, người có lúc nhục lúc vinh 天有不测风云,人有旦夕祸福/

 tiān yǒu bù cè fēng yún,rén yǒu dàn xī huò fú
762 Sống chết mặc bây, tiền thầy bỏ túi 不了了之/ bù liǎo le zhī
763 Sống để dạ, chết mang theo 没世不忘;没齿不忘/ méi shì bù wàng; méi chǐ bù wàng
764 Sống gửi thác về 生寄死归/ shēng jì sǐ guī
765 Sống khôn chết thiêng 生之英、死之灵/ shēng zhī yīng、sǐ zhī líng
766 Sống lâu lên lão làng (?) 以老卖老/ yǐ lǎo mài lǎo
767 Sống ngày nào hay ngày ấy 做一天和尚撞一天钟/ zuò yī tiān hé shàng zhuàng yī tiān zhōng
768 Sống thì con chẳng cho ăn, chết làm xôi thịt làm văn tế ruồi 薄养厚葬/ báo yǎng hòu zàng
769 Suy bụng ta ra bụng người 推己及人 (将心比心)/ tuī jǐ jí rén ( jiāng xīn bǐ xīn)
770 Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay 各执一词; 公说公有理,婆说婆有理/

gè zhí yī cí;  gōng shuō gōng yǒu lǐ,pó shuō pó yǒu lǐ
771 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn 弊帚自珍/bì zhǒu zì zhē
772 Tai bay vạ gió 飞来横祸/ fēi lái héng huò
773 Tai nghe không bằng mắt thấy 耳闻不如目见/ ěr wén bù rú mù jiàn
774 Tai nghe mắt thấy 耳闻目睹/ ěr wén mù dǔ
775 Tay đứt ruột xót 十指连心/ shí zhǐ lián xīn
776 Tay làm hàm nhai 自食其力/ zì shí qí lì
777 Tấc đất tấc vàng 寸土尺金/ cùn tǔ chǐ jīn
778 Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi 不飞则已、已飞冲天/ bù fēi zé yǐ、yǐ fēi chōng tiān
779 Tâm phục khẩu phục, phục sát đất 心服口服/ xīn fú kǒu fú
780 Tích tiểu thành đại 积土为山,积水为海; 积少成多/

jī tǔ wéi shān,jī shuǐ wéi hǎi;  jī shǎo chéng duō
781 Tiến bước nào, rào bước đấy 步步为营/ bù bù wéi yíng
782 Tiền của bề bề không bằng một nghề trong tay 积财千万,不如薄技在身/

 jī cái qiān wàn,bù rú báo jì zài shēn
783 Tiên học lễ, hậu học văn 先学礼、后学文/ xiān xué lǐ、hòu xué wén
784 Tiền hô hậu ủng 前呼后拥/ qián hū hòu yōng
785 Tiên lễ hậu binh 先礼后兵/ xiān lǐ hòu bīng
786 Tiền mất tật mang; xôi hỏng bỏng không 心劳日拙、陪了夫人又折兵/

xīn láo rì zhuó、péi le fū rén yòu zhé bīng
787 Tiền nào việc ấy 专款专用/ zhuān kuǎn zhuān yòng

788 Tiền nhân hậu quả 前因后果/ qián yīn hòu guǒ
789 Tiền thật mà phết (x) mo 真钱买假货/ zhēn qián mǎi jiǎ huò

790 Tiên trách kỷ, hậu trách nhân 先责己、后责人/ xiān zé jǐ、hòu zé rén
791 Tiền trảm hậu tấu; chém trước tâu sau 先斩后奏/ xiān zhǎn hòu zòu
792 Tiền trao cháo múc 交钱交货、一手交钱、一手交货/

jiāo qián jiāo huò、yī shǒu jiāo qián、yī shǒu jiāo huò
793 Tiền vào như nước 财源滚滚; 财源广进/ cái yuán gǔn gǔn; cái yuán guǎng jìn
794 Tiếng dữ đồn xa 恶事行千里/ è shì xíng qiān lǐ
795 Tìm đến tận tổ chấy; truy tìm tận gốc 拔树寻根/ bá shù xún gēn
796 Tính đâu ra đây 满打满算/ mǎn dǎ mǎn suàn
797 Tình ngay, lý gian 瓜田李下/ guā tián lǐ xià
798 Tối lửa tắt đèn 三长两短/ sān cháng liǎng duǎn
799 Tôn sư trọng đạo 尊师重道/ zūn shī zhòng dào
800 Tốt đẹp phô ra, xấu xa đạy lại 隐恶扬善/ yǐn è yáng shàn
801 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 花架子/ huā jià zǐ

802 Tốt mã giẻ cùi 虚有其表;银样蜡枪头;金玉其外,败絮其中/

xū yǒu qí biǎo; yín yàng chà qiāng tóu; jīn yù qí wài,bài xù qí zhōng
803 Tốt quá hóa lốp 过犹不及/ guò yóu bù jí
804 Tu hú đẻ nhờ 鸠占鹊巢/ jiū zhàn què cháo
805 Tùy cơ ứng biến 随机应变/ suí jī yìng biàn
806 Tuy hai mà một 不分彼此/ bù fēn bǐ cǐ
807 Tự đánh trống tự thổi kèn 自吹自擂/ zì chuī zì léi
808 Tự lực cánh sinh 自力更生; 自食其力/ zì lì gèng shēng;  zì shí qí lì
809 Tức mà không dám nói 敢怒而不敢言/ gǎn nù ér bù gǎn yán
810 Thả con săn sắt, bắt con cá rô 抛砖引玉/ pāo zhuān yǐn yù
811 Thà chết còn hơn mất tự do 不自由,毋宁死/ bù zì yóu,wú zhù sǐ
812 Thà chết trong còn hơn sống đục 宁死不屈/ ning sǐ bù qū
813 Thả hổ về rừng 纵虎归山/ zòng hǔ guī shān
814 Thà làm ngọc vỡ, cong hơn ngói lành 宁为玉碎,不为瓦全/ ning wéi yù suì,bù wéi wǎ quán
815 Thả mồi, bắt bóng 舍本逐未/ shě běn zhú wèi
816 Tham bát bỏ mâm 拣了芝麻、丢了丝瓜/ jiǎn le zhī má、diū le sī guā
817 Tham tiền phụ nghĩa 见利忘义/ jiàn lì wàng yì
818 Tham thì thâm 贪小便宜吃大亏/ tān xiǎo pián yí chī dà kuī
819 Thao thao bất tuyệt, nói luyến thắng 滔滔不绝/ tāo tāo bù jué
820 Thằn lằn đòi lay cột đình 蜉蝣撼大树;以指挠沸;以指测河/

 fú yóu hàn dà shù; yǐ zhǐ náo fèi; yǐ zhǐ cè hé
821 Thẳng cánh cò bay 一望无际/ yī wàng wú jì
822 Thắng không kiêu, bại không nản 胜不骄、败不馁/ shèng bù jiāo、bài bù něi
823 Thắng làm vua thua làm giặc 成者王侯败者贼/ chéng zhě wáng hóu bài zhě zéi
824 Thắt lưng buộc bụng 谨身节用/ jǐn shēn jié yòng
825 Thậm thà thậm thụt 贼头贼脑/ zéi tóu zéi nǎo
826 Thân lừa ưa nặng (rượu mời không uống uống rượu phạt …) 吃硬不吃软/ chī yìng bù chī ruǎn
827 Thấp cổ bé họng 人微言轻/ rén wēi yán qīng
828 Thập tử nhất sinh 九死一生/ jiǔ sǐ yī shēng/
829 Thấp tha thấp thỏm 提心吊胆/ tí xīn diào dǎn
830 Thất bại là mẹ thành công 失败是成功之母/ shī bài shì chéng gōng zhī mǔ
831 Thầy bói xem voi 盲人摸像/ máng rén mō xiàng
832 Thầy giỏi có trò hay 名师出高徒/ míng shī chū gāo tú
833 Thấy người ăn khoai vác mai đi đào 上行下效/ shàng xíng xià xiào
834 Thấy người sang bắt quàng làm họ 攀龙随凤;瓜皮搭李树/ pān lóng suí fèng; guā pí dā lǐ shù
835 Theo đóm ăn tàn 趋炎附势/ qū yán fù shì/
836 Thêm mắm thêm muối 加油添醋;添枝加叶/ jiā yóu tiān cù; tiān zhī jiā yè
837 Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy 唯命是从 (听)/ wéi mìng shì cóng ( tīng)
838 Thóc đâu mà đãi gà rừng 肥水不流外人田/ féi shuǐ bù liú wài rén tián
839 Thọc gậy bánh xe 挖墙脚/ wā qiáng jiǎo
840 Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ; ăn bớt ăn xén 偷工减料/ tōu gōng jiǎn liào
841 Thời gian không chờ ai cả 时间不等人/ shí jiān bù děng rén
842 Thời gian là vàng 一寸光阴一寸金/ yī cùn guāng yīn yī cùn jīn
843 Thơm tay may miệng 得心应手/ de xīn yìng shǒu
844 Thu không đủ chi 寅吃卯粮/ yín chī mǎo liáng
845 Thua chị kém em 相形见绌/ xiāng xíng jiàn chù
846 Thua keo này, ta bày keo khác 一计不成、又生一记; 东山再起/

yī jì bù chéng、yòu shēng yī jì;  dōng shān zài qǐ

847 Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly 不甘落后 (后人)/ bù gān luò hòu ( hòu rén)
848 Thuận mua vừa bán 公买公卖/ gōng mǎi gōng mài
849 Thùng rỗng kêu to 雷声大、雨点小/ léi shēng dà、yǔ diǎn xiǎo
850 Thuốc chữa được bệnh, không cứu được mệnh 药可治病不可救命/ yào kě zhì bìng bù kě jiù mìng
851 Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng 良药苦口、忠言逆耳/ liáng yào kǔ kǒu、zhōng yán nì ěr
852 Thuyền theo lái, gái theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗/ jià jī suí jī,jià gǒu suí gǒu
853 Thừa sống thiếu chết 半生不死/ bàn shēng bù sǐ
854 Thừa thắng xông lên 乘胜追击/ chéng shèng zhuī jī
855 Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân 拳打脚踢、拳足交加/ quán dǎ jiǎo tī、quán zú jiāo jiā
856 Thượng vàng hạ cám 杂七杂八/ zá qī zá bā
857 Trà dư tửu hậu 茶余饭后/ chá yú fàn hòu
858 Trái đất tròn sẽ có ngày gặp lại 人生何处不相逢/ rén shēng hé chǔ bù xiāng féng
859 Trạng chết chúa cũng băng hà (cá chết lưới rách) 鱼死网破/ yú sǐ wǎng pò
860 Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 避坑落井;避雨跳下河里;才脱了阎王;又撞着小鬼/

bì kēng luò jǐng;bì yǔ tiào xià hé lǐ;cái tuō le yán wáng;yòu zhuàng zhe xiǎo guǐ
861 Tránh voi chẳng xấu mặt nào 好汉不吃眼前亏;多一事不如少一事/ hǎo hàn bù chī yǎn qián kuī; duō yī shì bù rú shǎo yī shì

862 Trăm bó đuốc cũng được con ếch 千虑一得/ qiān lǜ yī de
863 Trăm hay không bằng tay quen 习惯成自然/ xí guàn chéng zì rán
864 Trăm khoanh vẫn khoanh một đốm 万变不离其宗/ wàn biàn bù lí qí zōng
865 Trăm nghe không bằng một thấy 百闻不如一见/ bǎi wén bù rú yī jiàn
866 Trăm sông đổ cả ra biển 百川归海/ bǎi chuān guī hǎi
867 Trăm voi không được bát xáo 轻诺寡信;过甚其辞/ qīng nuò guǎ xìn; guò shèn qí cí
868 Trăng đến rằm trăng tròn 水到渠成/ shuǐ dào qú chéng
869 Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết 两牛相斗蚊蝇遭殃/ liǎng niú xiāng dòu wén yíng zāo yāng
870 Trèo cao ngã đau 扒得高跌得重/ pa de gāo diē de zhòng
871 Treo đầu dê, bán thịt chó 挂羊头、卖狗肉/ guà yáng tóu、mài gǒu ròu
872 Trên thông thiên văn, dưới tường địa lý 上知天文,下知地理/ shàng zhī tiān wén,xià zhī dì lǐ
873 Trói gà không chặt 手无缚鸡之力/ shǒu wú fú jī zhī lì
874 Trong cái rủi có cái may 祸中有福; 塞翁失马/ huò zhōng yǒu fú;  sāi wēng shī mǎ
875 Trong nhà không nên không phải đóng cửa bảo nhau 家丑不可外扬/ jiā chǒu bù kě wài yáng
876 Trông bầu vẽ gáo 照葫芦画瓢/ zhào hú lú huà piáo
877 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙/ nán yuán běi zhé
879 Trông gà hóa cuốc, thần hồn nát thần tính 草木皆兵;杯弓蛇影/

 nán yuán běi zhé; niú tóu bú duì mǎ zuǐ
880 Trông giỏ bỏ thóc, đo bò làm chuồng, liệu cơm gắp mắp 因地制宜/

cǎo mù jiē bīng; bēi gōng shé yǐng
881 Trống khoan múa khoan, trống mau múa mau 缓急轻重/ huǎn jí qīng zhòng
882 Trông mặt mà bắt hình dong;trông mặt đặt tên 以貌取人/ yǐ mào qǔ rén
883 Trông mèo vẽ hổ 照猫画虎/ zhào māo huà hǔ
884 Trông mơ giải khát (ăn bánh vẽ) 望梅止渴/ wàng méi zhǐ kě
885 Trồng nứa ra lau 适得其反/ shì de qí fǎn
886 Trồng sung ra vả 事半功倍/ shì bàn gōng bèi
887 Trở mình như cá rô rán 翻来覆去/ fān lái fù qù
888 Trở tay không kịp 措手不及/ cuò shǒu bù jí
889 Trứng để đầu đẳng 危如累卵/ wēi rú lèi luǎn
890 Trứng khôn hơn rận (dạy khôn) 以其昏昏,使人昭昭/ yǐ qí hūn hūn,shǐ rén zhāo zhāo
891 Trước lạ sau quen 一回生二回熟/ yī huí shēng èr huí shú
892 Trước mặt là người, sau lưng là quỷ 当面是人,背后是鬼/ dāng miàn shì rén,bèi hòu shì guǐ
893 Trước sau như một 表里如一, 一如既往/ biǎo lǐ rú yī,  yī rú jì wǎng
894 Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ 惊弓之鸟/ jīng gōng zhī niǎo
895 Uốn ba tấc lưỡi 三寸不烂之舌/ sān cùn bù làn zhī shé
896 Uổng công vô ích, công cốc 徒劳无功/ tú láo wú gōng
897 Uống nước nhớ nguồn 饮水思源/ yǐn shuǐ sī yuán
898 Úp úp mở mở 半吞半吐/ bàn tūn bàn tǔ

899 Ướt như chuột lột 落汤鸡/ luò tāng jī
900 Vá chằng vá đụp 鹑衣百结/ chún yī bǎi jié
901 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人/ zì qī qī rén
902 Vạn sự khởi đầu nan 万事起头南/ wàn shì qǐ tóu nán
903 Vàng thau lẫn lộn; củi để với trầm 鱼龙混杂/ yú lóng hùn zá
904 Vàng thật không sợ lửa, có lý chẳng sợ, cây ngay… 理直气壮/ lǐ zhí qì zhuàng
905 Vào luồn ra cúi 奴颜媚骨/ nú yán mèi gú
906 Vào sinh ra tử 入死出生/ rù sǐ chū shēng
907 Văn ôn, võ luyện 拳不离手,曲不离口/ quán bù lí shǒu,qū bù lí kǒu
908 Văn võ song toàn 文武双全/ wén wǔ shuāng quán
909 Vắng như chùa bà đanh 门可罗雀/ mén kě luó què
910 Vắt chanh bỏ vỏ 得鱼忘荃;鸟尽弓藏;兔死狗烹/

 de yú wàng quán;niǎo jìn gōng cáng;tù sǐ gǒu pēng
911 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事过境迁/ shì guò jìng qiān
912 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥/ wéi hǔ zuò chāng
913 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chân 多此一举;画蛇添足/ duō cǐ yī jǔ; huà shé tiān zú
914 Vẹn cả đôi đường 两全其美/ liǎng quán qí měi
915 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜/ tóng bìng xiāng líng
916 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井水不犯河水/ jǐng shuǐ bù fàn hé shuǐ

917 Việc đâu có đó (thịt chó có lá mơ) 船到桥门自会直/ chuán dào qiáo mén zì huì zhí
918 Việc trước không quên, việc sau làm thầy 前事不忘,后事之师/

 qián shì bù wàng,hòu shì zhī shī
919 Vỏ quýt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道高一尺、魔高一丈/ dào gāo yī chǐ、mó gāo yī zhàng
920 Vong ân phụ nghĩa 忘恩负义/ wàng ēn fù yì
921 Vô cùng vô tận 无穷无尽;无尽无穷/ wú qióng wú jìn; wú jìn wú qióng
922 Vô danh tiểu tốt; phó thường dân 无名小卒/ wú míng xiǎo zú/
923 Vô tình vô nghĩa 无情无义/ wú qíng wú yì
924 Vơ đũa cả nắm (không phân biệt trắng đen) 一概而论;不分青红皂白;不分是非;不分好坏/

 yī gài ér lùn; bù fēn qīng hóng zào bái;bù fēn shì fēi;bù fēn hǎo huài
925 Vung tay quá trán 大手大脚/ dà shǒu dà jiǎo
926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打狗看主/ dǎ gǒu kàn zhǔ
927 Vuốt râu hùm 太岁头上动土; 虎口拔牙/ tài suì tóu shàng dòng tǔ;  hǔ kǒu bá yá
928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼喊徒贼/ zéi hǎn tú zéi
929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施/ ruǎn yìng jiān shī
930 Vững như kiềng ba chân 稳如泰山/ wěn rú tài shān
931 Xa mặt cách lòng 过河千里远/ guò hé qiān lǐ yuǎn
932 Xa thơm gần thối 数见不鲜/ shù jiàn bù xiān
933 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一言既出、四马难追/ yī yán jì chū、sì mǎ nán zhuī
934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独不胜众/ dú bù shèng zhòng
935 Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树倒猢狲散/ shù dào hū sūn sǎn
936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲加之罪、何患无辞/ yù jiā zhī zuì、hé huàn wú cí

937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打/ jī fēi dàn dǎ
938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺/ yī fān fēng shùn
939 Xuống dốc không phanh 一落千丈/ yī luò qiān zhàng
940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌/ ài wū jí wū
941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱则加诸膝,恶则坠诸渊;爱之欲其生,恶之欲其死/

 ài zé jiā zhū xī,è zé zhuì zhū yuān; ài zhī yù qí shēng,è zhī yù qí sǐ
942 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦死的骆驼比马大/ shòu sǐ de luò tuó bǐ mǎ dà

  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: